Hướng dẫn đăng ký thành lập doanh nghiệp

logo accACC
Nguyen Vi

Vậy thành lập doanh nghiệp mới cần chuẩn bị các điều kiện gì, hồ sơ và thủ tục ra sao? Nếu Quý bạn đọc có các thắc mắc trên vậy đừng bỏ qua bài viết này; bởi Công ty Luật ACC sẽ chia sẻ đến Quý bạn đọc đầy đủ và chi tiết về các quy định về cách thành lập một công ty, thủ tục thành lập công ty mới. Giúp bạn có thêm thông tin pháp lý quan trọng trong quá trình thành lập doanh nghiệp và hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp một cách chi tiết cho khách hàng 

    1. Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới là gì?

Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới chính là những thủ tục pháp lý thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các chủ thế muốn thành lập doanh nghiệp mới cần phải đáp ứng các điều kiện, trình tự, thủ tục hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Rất nhiều khách hàng hỏi cách thành lập một công ty là như thế nào, thành lập doanh nghiệp mới cần thủ tục gì? Tóm lại pháp luật đã quy định rất rõ để hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp mới. Theo đó, đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 

    2. Điều kiện thành lập một doanh nghiệp mới

2.1 Điều kiện về chủ thể

– Cá nhân: Đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không đang chấp hành hình phạt tù có thời hạn

– Pháp nhân: Đang hoạt động và thành lập hợp pháp theo pháp luật Việt Nam

Ngoài ra, cá nhân, pháp nhân để đáp ứng thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam phải không thuộc các trường hợp không được phép thành lập doanh nghiệp theo quy định của luật doanh nghiệp.

2.2. Về năng lực tài chính

– Nhà đầu tư phải đảm bảo góp đủ số vốn đã cam kết

– Đủ năng lực tài chính để chi trả và vận hành công ty liên doanh

– Góp đủ vốn pháp định đối với trường hợp pháp luật quy định vốn pháp định

2.3 Về điều kiện ngành nghề kinh doanh

– Không kinh doanh ngành ngành nghề pháp luật cấm kinh doanh

– Đáp ứng các quy định về ngành nghề kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Ví dụ, để kinh doanh dịch vụ ăn uống phải có Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm.

– Tuân thủ các quy định pháp luật về đầu tư khác như ngành nghề kinh doanh, hạn chế tiếp cận thị trường….đối với thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

2.4. Về địa điểm kinh doanh

  • Phải có trụ sở kinh doanh rõ ràng và có thực

2.5. Điều kiện khác

  • Tuân thủ các quy định pháp luật liên quan về thuế, môi trường… khi thành lập doanh nghiệp

   3. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp mới

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp mới có thể bao gồm

Đối với Doanh nghiệp tư nhân:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Đối với công ty hợp danh:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  5. a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  1. b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  5. a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  6. b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  1. c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối với công ty cổ phần

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  1. a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  2. b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  1. c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

  4. Thủ tục thành lập doanh nghiệp

Cách thành lập một doanh nghiệp được đơn giản hóa theo quy định pháp luật như sau:

Bước 1: Lựa chọn ngành nghề kinh doanh, lựa chọn địa điểm đặt trụ sở công ty và đặt tên công ty.

Lưu ý: Tên công ty đáp ứng các quy định theo Luật Doanh nghiệp

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ: chuẩn bị các hồ sơ như đã liệt kê ở mục 4.2

  • Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
  • Cách thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc trực tuyến qua Cổng thông tin đăng ký quốc gia về doanh nghiệp
  • Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
  • Chi phí thành lập doanh nghiệp mới: theo quy định về phí và lệ phí của Nhà nước

    5. Hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

Theo quy định pháp luật, đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

5.1 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:

  1. a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều này;
  2. b) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ bằng bản giấy; có bao gồm thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
  3. c) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có các giấy tờ, tài liệu quy định theo pháp luật

5.2. Thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

Bước 1: Tạo tài khoản đăng ký doanh nghiệp tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Tài khoản đăng ký kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 26 Luật Doanh nghiệp là tài khoản được sử dụng để xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử trong trường hợp người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp không sử dụng chữ ký số. Tài khoản đăng ký kinh doanh được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân truy cập vào cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để kê khai thông tin và tạo Tài khoản đăng ký kinh doanh.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ dưới dạng văn bản điện tử

Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấy. Văn bản điện tử có thể định dạng “.doc” hoặc “.docx” hoặc “.pdf’.

Bước 3: Tải hồ sơ lên và nộp qua Trang thông tin của cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Lưu ý: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

   6. Những câu hỏi thường gặp khi thành lập công ty dịch vụ ăn uống

Đăng ký doanh nghiệp theo hình thức nào?

Đăng ký trực tiếp hoặc đăng ký qua mạng thông tin điện tử.

Chi phí thành lập doanh nghiệp mới?

Ngoài phí và lệ phí nhà nước, ACC Group cam đoan với một mức giá dịch vụ thành lập doanh nghiệp phù hợp hiệu quả và chất lượng cho khách hàng.

Thành lập doanh nghiệp cần những giấy phép gì?

Tùy theo từng loại ngành nghề kinh doanh mà sẽ có các quy định về Giấy phép thành lập và hoạt động.

Mất bao lâu thì có kết quả đăng ký doanh nghiệp?

Kể từ 03 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh_Sở kế hoạch đầu tư sẽ trả kết quả

ACC Group có dịch vụ tư vấn về thành lập doanh nghiệp không?

ACC Group sẽ tư vấn cho quý khách cách thức, trình tự và toàn bộ các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty mới cho khách hàng, ACC cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng trong quá trình thành lập công ty?

Rate this post
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận