Dịch vụ soạn thảo hợp đồng mua bán tài sản – Mẫu hợp đồng mới nhất theo quy định 2021

Có thể thấy rằng, Hợp đồng mua bán tài sản là một trong những loại hợp đồng phổ biến nhất hiện nay. Vậy pháp luật quy định về hợp đồng mua bán tài sản như thế nào? Mẫu hợp đồng mua bán tài sản ra sao?… Cùng Công ty Luật ACC tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

Hợp đồng mua bán tài sản
Hợp đồng mua bán tài sản

1. Khái niệm về hợp đồng mua bán tài sản

1.1. Hợp đồng mua bán tài sản là gì?

Tại Điều 430 Bộ luật Dân sự năm 2015 đã có định nghĩa hợp đồng mua bán tài sản như sau:

Điều 430. Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và luật khác có liên quan.”

Như vậy, hợp đồng mua bán tài sản theo luật dân sự (blds 2015) là sự thỏa thuận giữa các bên. Theo đó, bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

1.2. Đặc điểm pháp lí của hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản có một số đặc điểm sau:

Thứ nhất, Hợp đồng mua bán tài sản là hợp đồng song vụ

Có thể hiểu đơn giản là Bên bán và bên mua đều có quyền và nghĩa vụ đối nhau, trong đó bên bán có quyền yêu cầu bên mua nhận vật và trả tiền mua vật; ngược lại, bên mua có quyền yêu cầu bên bán chuyển giao vật và nhận tiền bán vật.

Thứ hai, Hợp đồng mua bán tài sản là hợp đồng có đền bù

Theo đó, khoản tiền mà bên mua tài sản phải trả cho bên bán là khoản đền bù về việc mua bán tài sản. Đặc điểm có đền bù trong hợp đồng mua bán tài sản là yếu tố phân biệt giữa hợp đồng này với hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng không có đền bù.

Thứ ba, Mục đích chuyển giao quyền sở hữu 

Đây là một căn cứ kế tục quyền sở hữu tài sản. Đặc điểm này là yếu tố phân biệt giữa Hợp đồng mua bán tài sản với hợp đồng cho mượn tài sản, hợp đồng cho thuê tài sản.

1.3. Một số ví dụ hợp đồng mua bán tài sản

Sau đây chúng tôi có thể kể ra một số ví dụ hợp đồng mua bán tài sản phổ biến như: hợp đồng mua bán tài sản đấu giá; hợp đồng mua bán tài sản cố định; hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá; hợp đồng mua bán tài sản luận văn; hợp đồng mua bán tài sản máy móc; hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất; hợp đồng mua bán tài sản cá nhân; hợp đồng mua bán tài sản trúng đấu giá; hợp đồng mua bán đất và tài sản trên đất; hợp đồng mua bán tài sản công; hợp đồng mua bán tài sản kép; hợp đồng kinh tế mua bán tài sản….

2. Quy định về hợp đồng mua bán tài sản theo quy định 2021

Thứ nhất, Về đối tượng của hợp đồng mua bán

Tài sản được quy định tại Bộ luật dân sự đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản. Trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng thì tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản phải phù hợp với các quy định đó.

Tài sản bán thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán.

Thứ hai, về giá và phương thức thanh toán

Hợp đồng mua bán tài sản luật dân sự 2015 thì Giá, phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên. Trường hợp pháp luật quy định giá, phương thức thanh toán phải theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thỏa thuận của các bên phải phù hợp với quy định đó.

Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về giá, phương thức thanh toán thì giá được xác định theo giá thị trường, phương thức thanh toán được xác định theo tập quán tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng.

Thứ ba, về hình thức của hợp đồng mua bán tài sản

Hình thức của hợp đồng mua bán tài sản có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định.

Nếu đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu thì hình thức của hợp đồng mua bán tài sản phải bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

Hình thức của hợp đồng mua bán tài sản là căn cứ để xác định người bán và người mua đã tham gia vào HĐMB, từ đó xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng; xác định trách nhiệm dân sự của bên vi phạm hợp đồng.

3. Nội dung và mẫu hợp đồng mua bán tài sản tham khảo theo quy định mới nhất

Sau đây Công ty Luật ACC xin cung cấp cho các bạn một Mẫu hợp đồng mua bán tài sản tham khảo mới nhất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN

Số: ………..

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015

Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm ……, tại …………., chúng tôi gồm có:

  1. Bên bán:

Ông/bà:  ………………………………………………………………..…..  Năm sinh:………

CMND số: ………………………………………………….. Ngày cấp: …………………………..

Nơi cấp: …………………………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………….

Tài khoản ngân hàng: …………………………………………………………………………………

Là chủ sở hữu tài sản: ………………………………………………………………………………..

  1. Bên mua:

Ông/bà: …………………………………………………………. Năm sinh: ………………………..

CMND số: ………………………………………………….. Ngày cấp: …………………………..

Nơi cấp: …………………………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………….

Tài khoản ngân hàng: …………………………………………………………………………………

Hai bên thống nhất ký Hợp đồng mua bán tài sản với các nội dung sau:

Điều 1. Tài sản mua bán

  1. Chủng loại tài sản.
  2. Số lượng tài sản.

Điều 2. Giá mua bán tài sản

Giá mua bán tài sản tại Điều 1 Hợp đồng này là: …………………………………………..

(bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………….)

Điều 3. Phương thức và thời hạn thanh toán

  1. Phương thức thanh toán
  2. Thời hạn thanh toán:
  3. a) Bên mua có trách nhiệm thanh toán tiền mua tài sản cho bên bán chậm nhất là ngày ……………………………. tháng …………………………………. năm ………………….
  4. b) Quá thời hạn quy định tại khoản a mà bên mua chưa thanh toán đủ số tiền mua tài sản thì bên mua phải trả lãi trên số tiền chậm trả là …… (không quá 20%/năm)

Điều 4. Thời gian, địa điểm giao, nhận tài sản

  1. Thời gian giao, nhận tài sản
  2. Địa điểm giao, nhận tài sản.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên.

  1. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán:

– Bàn giao tài sản nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản (nếu có) cho bên mua đúng thời hạn, địa điểm quy định tại Điều 4 Hợp đồng này.

– Phối hợp với Bên mua thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật.

– Quyền và nghĩa vụ khác (nếu có).

  1. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua:

– Thanh toán tiền mua tài sản cho Bên bán đúng thời hạn quy định tại Điều 3 Hợp đồng này.

– Thực hiện đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật và nộp các khoản thuế, lệ phí liên quan đến việc mua bán tài sản theo Hợp đồng này thuộc trách nhiệm của Bên mua theo quy định của pháp luật.

– Quyền và nghĩa vụ khác (nếu có).

Điều 6. Cam đoan của các bên

Bên mua và bên bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  1. Bên bán cam đoan:

1.1. Những thông tin về tài sản đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

1.2. Tài sản thuộc trường hợp được bán tài sản theo quy định của pháp luật;

1.3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

  1. a) Tài sản không có tranh chấp;
  2. b) Tài sản không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

1.4. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận ghi trong Hợp đồng này.

  1. Bên mua cam đoan:

2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản;

2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 7. Trách nhiệm vật chất khi vi phạm hợp đồng

  1. Trách nhiệm do giao tài sản không đúng số lượng.

1.1 Trường hợp bên bán giao tài sản với số lượng nhiều hơn số lượng đã thỏa thuận thì bên mua có quyền nhận hoặc không nhận phần dôi ra; nếu nhận thì phải thanh toán đối với phần dôi ra theo giá được thỏa thuận tại Điều 2 Hợp đồng này.

1.2 Trường hợp bên bán giao ít hơn số lượng đã thỏa thuận thì bên mua được quyền: Nhận phần đã giao và định thời hạn để bên bán giao tiếp phần còn thiếu;

  1. Trách nhiệm do giao vật không đồng bộ

         2.1 Trường hợp vật được giao không đồng bộ làm cho mục đích sử dụng của vật không đạt được thì bên mua có quyền:

  1. a) Nhận và yêu cầu bên bán giao tiếp phần hoặc bộ phận còn thiếu, yêu cầu bồi thường thiệt hại và hoãn thanh toán phần hoặc bộ phận đã nhận cho đến khi vật được giao đồng bộ;
  2. b) Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại

         2.2 Trường hợp bên mua đã trả tiền nhưng chưa nhận vật do giao không đồng bộ thì được trả lãi đối với số tiền đã trả theo lãi suất thỏa thuận là……………

    3.Trách nhiệm giao tài sản không đúng chủng loại

Trường hợp tài sản được giao không đúng chủng loại thì bên mua có một trong các quyền sau đây:

  3.1 Nhận và thanh toán theo giá do các bên thỏa thuận.

     3.2. Yêu cầu giao tài sản đúng chủng loại và bồi thường thiệt hại.

  3.3. Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu việc giao không đúng chủng loại làm cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng.

Điều 8. Xử lý tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh (nếu có) liên quan đến hợp đồng này sẽ được các bên giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp các bên không giải quyết được bằng thương lượng thì một trong hai bên có quyền khởi kiện lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Điều 9: Điều khoản cuối cùng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. tháng…. năm……

Hợp đồng được lập thành …. bản, mỗi bên giữ ….. bản.

 

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN MUA

(Ký, ghi rõ họ tên)

Để tìm hiểu về một số mẫu hợp đồng mua bán tài sản cụ thể như mẫu hợp đồng mua bán tài sản trên đất thuê; mẫu hợp đồng mua bán tài sản cố định; mẫu hợp đồng mua bán tài sản cá nhân; mẫu hợp đồng mua bán tài sản công; mẫu hợp đồng mua bán tài sản trên đất,… các bạn đừng ngần ngại hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được cung cấp mẫu tuỳ theo nhu cầu của bạn.

5. Câu hỏi về hợp đồng mua bán tài sản

Có cần công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá không?

Công chứng, chứng thực sẽ là một biện pháp bảo đảm về mặt hình thức, nội dung cho các giao dịch dân sự. Và hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá sẽ có cần phải công chứng.

Thời hiệu khởi kiện hợp đồng mua bán tài sản?

Theo quy định tại Điều 429 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Hợp đồng mua bán tài sản trong tương lai có giá trị pháp lý không?

Do tài sản hình thành trong tương lai là một trong những loại tài sản được công nhận tại Bộ luật Dân sự, nên sẽ có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản.

Công ty Luật ACC có cung cấp dịch vụ hợp đồng mua bán tài sản không?

Công ty Luật ACC chúng tôi có cung cấp dịch vụ Dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng và giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.

Ngoài việc tư vấn các vấn đề về nội dung hợp đồng mua bán tài sản, chúng tôi có thể tư vấn về hợp đồng mua bán tài sản vô hiệu khi nào? rủi ro trong hợp đồng mua bán tài sản; chuyển rủi ro trong hợp đồng mua bán tài sản; chúng tôi sẽ giúp bạn phân biệt so sánh hợp đồng mua bán tài sản và hợp đồng thuê tài sản; so sánh hợp đồng mua bán tài sản và hợp đồng vay tài sản; phân biệt hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng mua bán tài sản mà hiện nhiều người vẫn còn đang nhầm lẫn,

Hy vọng với những thông tin chia sẻ ở trên, Công ty Luật ACC đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về hợp đồng mua bán tài sản. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline hoặc để lại thông tin để được các chuyên viên của chúng tôi chủ động liên hệ tư vấn nhanh chóng, chính xác nhất. 

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận