Ngày nay, hình thức phổ biến nhất, được nhiều nhà đầu tư ưu tiên lựa chọn nhiều nhất là hình thức góp vốn đầu tư. Hình thức góp vốn đầu tư được thể hiện qua hợp đồng góp vốn đầu tư. Vậy theo bạn hiểu thế nào về Mẫu Hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh? Bài viết sau đây, ACC sẽ cung cấp các thông tin cần thiết đến bạn.

Mẫu Hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh
1. Hợp đồng góp vốn là gì?
Hợp đồng góp vốn là một văn bản pháp lý thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên tham gia góp vốn, bao gồm cá nhân, tổ chức, nhằm mục đích thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn cho doanh nghiệp đã thành lập. Hợp đồng này quy định đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong quá trình góp vốn và hoạt động của doanh nghiệp.
2. Trường hợp nào sẽ sử dụng hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh?
2.1. Thành lập doanh nghiệp mới:
- Khi hai hoặc nhiều cá nhân, tổ chức muốn hợp tác thành lập một doanh nghiệp mới, họ cần ký kết hợp đồng góp vốn để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp.
- Hợp đồng góp vốn sẽ quy định các nội dung quan trọng như số vốn góp, tỷ lệ góp vốn, quyền và nghĩa vụ của các bên, cách thức chia lợi nhuận và giải quyết tranh chấp.
2.2. Góp thêm vốn cho doanh nghiệp đã thành lập:
- Khi doanh nghiệp đã thành lập có nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh và cần thêm vốn đầu tư, các cổ đông/thành viên hiện hữu có thể góp thêm vốn hoặc doanh nghiệp có thể chào bán cổ phần/phần vốn cho các nhà đầu tư mới.
- Trong trường hợp này, hợp đồng góp vốn sẽ quy định các nội dung liên quan đến số vốn góp thêm, tỷ lệ góp vốn mới, quyền và nghĩa vụ của các nhà đầu tư mới, cách thức điều chỉnh vốn điều lệ doanh nghiệp và sửa đổi Điều lệ công ty.
2.3. Hợp tác kinh doanh:
- Khi hai hoặc nhiều cá nhân, tổ chức muốn hợp tác kinh doanh nhưng không muốn thành lập doanh nghiệp mới, họ có thể ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).
- Hợp đồng BCC sẽ quy định các nội dung liên quan đến mục đích hợp tác, phạm vi hợp tác, quyền và nghĩa vụ của các bên, cách thức chia lợi nhuận và giải quyết tranh chấp.
2.4. Một số trường hợp khác:
- Hợp đồng góp vốn đầu tư vào dự án.
- Hợp đồng góp vốn thành lập quỹ đầu tư
3. Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh mới nhất 2024
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–
HỢP ĐỒNG GÓP VỐN
Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của các bên.
Hôm nay, ngày…tháng…năm .., tại địa chỉ :………………… …
BÊN GÓP VỐN: (Sau đây gọi tắt là “Bên A”)
Họ và tên:… Sinh năm: ……………………………………
CMND số: … cấp ngày …/…/… tại …………………
HKTT:…………………………………………………………..
BÊN NHẬN GÓP VỐN: (Sau đây gọi tắt là “Bên B”)
Họ và tên:… Sinh năm: ……………………………………
CMND số: … cấp ngày …/…/… tại …………………
HKTT:……………………………………………………………
Sau khi bàn bạc thỏa thuận, hai bên đi đến thống nhất và đồng ý ký kết Hợp đồng góp vốn với các điều khoản sau:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG:
Bên B đồng ý góp vốn cùng Bên A để:…………….
ĐIỀU 2: TỔNG GIÁ TRỊ VỐN GÓP VÀ PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN
2.1 Tổng giá trị vốn góp
Tổng giá trị vốn góp Bên A và Bên B góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1 là: ……………VNĐ (Bằng chữ: …).
Nay hai bên cùng thống nhất mỗi bên sẽ góp số tiền là:
- Bên A:…………….. VNĐ (Bằng chữ: …) tương đương …% phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1.
- Bên B:… …………..VNĐ (Bằng chữ: …) tương đương …% phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1.
2.2 Phương thức góp vốn: Chuyển khoản/tiền mặt bằng đồng Việt Nam.
2.3 Thời hạn góp vốn: Hai bên thống nhất góp vốn số vốn nêu tại điểm 2.1 Điều này trong thời hạn … ngày/tháng/năm (có thể chia ra từng giai đoạn nếu cần thiết). Thời gian gia hạn không quá … ngày/tháng.
ĐIỀU 3: PHÂN CHIA LỢI NHUẬN VÀ THUA LỖ
Lợi nhuận được hiểu và khoản tiền còn dư ra sau khi đã trừ đi các chi phí cho việc đầu tư, quản lý tài sản góp vốn.
Lợi nhuận sẽ được phân chia theo tỷ lệ sau:
- Bên A được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.
- Bên B được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.
Lợi nhuận sẽ được chia khi đã trừ hết mọi chi phí mà vẫn còn lợi nhuận. Nếu kinh doanh thua lỗ thì các bên sẽ có trách nhiệm chịu lỗ theo phần vốn góp của mình tương tự như phân chia lợi nhuận.
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
4.1 Quyền của Bên A:
- Yêu cầu Bên B góp vốn đúng thời điểm và số tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này.
- Yêu cầu bên B thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.
- Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.
- Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên B không góp đủ vốn hoặc góp vốn không đúng thời hạn.
4.2 Nghĩa vụ của Bên A:
- Thông báo cho Bên A về việc đầu tư, xây dựng, khai thác tài sản góp vốn.
- Trả lại số tiền tương đương với phần vốn góp của Bên B cho Bên B trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng.
- Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
5.1 Quyền của Bên B:
- Yêu cầu bên A cùng thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.
- Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.
- Các quyền khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.
- Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên A không thanh toán lợi nhuận cho mình và cùng chịu rủi ro với mình hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 4.2. Trong trường hợp này, Bên A phải thanh toán lại toàn bộ giá trị vốn góp cho Bên B
5.2 Nghĩa vụ của Bên B:
- Góp vốn vào đúng thời điểm và giá trị theo các thỏa thuận của Hợp đồng này;
- Cung cấp cho Bên A đầy đủ các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục pháp lý có liên quan nếu Bên A yêu cầu.
- Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng này.
- Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.
- Hỗ trợ cho Bên A để thực hiện các giao dịch liên quan đến phần vốn góp hoặc việc quản lý, khai thác tài sản tại Điều 1 nếu Bên A có yêu cầu.
ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ những thỏa thuận tại Hợp đồng góp vốn như sau:
- Văn bản này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Việc ký kết Hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của Hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm Phụ lục Hợp đồng. Phụ lục hợp đồng là một phần không thể tách rời của hợp đồng
- Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện cam kết nêu trong văn bản này được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.
- Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong văn bản. Bên nào vi phạm những cam kết trong văn bản này gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường.
- Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.
- Trong quá trình thực hiện công việc thỏa thuận trong văn bản nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.
- Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản tạo thành phụ lục và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của văn bản thỏa thuận này.
ĐIỀU 7: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản và có giá trị pháp lý như nhau. Các bên đã đọc kỹ, hiểu rõ nội dung Hợp đồng và đồng ý ký tên.
BÊN A BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
4. Quy trình lập Mẫu Hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh
4.1. Chuẩn bị:
Xác định thông tin các bên tham gia góp vốn: tên, địa chỉ, mã số thuế, số CMND/CCCD.
Xác định mục đích góp vốn: thành lập doanh nghiệp mới hay góp thêm vốn cho doanh nghiệp đã thành lập.
Xác định số vốn và tỷ lệ góp vốn của mỗi bên.
Xác định hình thức góp vốn: góp vốn bằng tiền, tài sản, công sức hay quyền sử dụng đất.
Xác định phương thức chia sẻ lợi nhuận.
Xác định quyền và nghĩa vụ của các bên.
Xác định phương thức giải quyết tranh chấp.
4.2. Tham khảo ý kiến luật sư:
Nên tham khảo ý kiến luật sư để đảm bảo hợp đồng góp vốn hợp pháp và bảo vệ quyền lợi của các bên.
Luật sư có thể hỗ trợ bạn soạn thảo hợp đồng, rà soát các điều khoản và đảm bảo hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật.
4.3. Soạn thảo hợp đồng:
- Hợp đồng góp vốn cần được lập thành văn bản, có đầy đủ các nội dung theo quy định và được các bên tham gia ký tên, đóng dấu.
- Một số nội dung quan trọng cần có trong hợp đồng góp vốn bao gồm:
- Thông tin các bên tham gia góp vốn.
Mục đích góp vốn.
Số vốn và tỷ lệ góp vốn.
Hình thức góp vốn.
Lợi nhuận và chia sẻ lợi nhuận.
Quyền và nghĩa vụ của các bên.
Giải quyết tranh chấp.
Điều khoản chung.
4.4. Ký kết hợp đồng:
Sau khi soạn thảo hợp đồng, các bên tham gia góp vốn cần cùng nhau ký tên, đóng dấu để xác nhận đồng ý với các điều khoản trong hợp đồng.
4.5. Công chứng hợp đồng:
Hợp đồng góp vốn có thể được công chứng để đảm bảo tính pháp lý và tăng cường khả năng bảo vệ quyền lợi của các bên.
*Lưu ý:
- Việc lập hợp đồng góp vốn cần được thực hiện một cách cẩn thận và chu đáo để đảm bảo tính hợp pháp và bảo vệ quyền lợi của các bên.
- Nên tham khảo ý kiến luật sư để được hỗ trợ tốt nhất trong việc lập hợp đồng góp vốn.
5. Câu hỏi thường gặp:
5.1. Những điểm mới trong mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh mới nhất 2024 là gì?
Trả lời: Những điểm mới trong mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh mới nhất 2024:
Cập nhật các quy định mới của Luật Doanh nghiệp 2020: Hợp đồng góp vốn cần tuân thủ các quy định mới của Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm các quy định về thành lập doanh nghiệp, góp vốn, quyền và nghĩa vụ của các bên, giải quyết tranh chấp,...
Quy định cụ thể về hình thức góp vốn bằng công sức: Hợp đồng góp vốn mới nhất 2024 quy định cụ thể về hình thức góp vốn bằng công sức, bao gồm cách thức định giá công sức, thời hạn góp vốn, quyền và nghĩa vụ của người góp vốn bằng công sức,...
Bổ sung các điều khoản về bảo mật thông tin: Hợp đồng góp vốn mới nhất 2024 bổ sung các điều khoản về bảo mật thông tin, nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia góp vốn.
5.2. Cần lưu ý điều gì khi lập Mẫu Hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh?
Trả lời: Khi lập mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh thường lưu ý :
Cần xác định rõ thông tin các bên tham gia góp vốn: Bao gồm tên, địa chỉ, mã số thuế, số CMND/CCCD.
Cần xác định rõ mục đích góp vốn: Thành lập doanh nghiệp mới hay góp thêm vốn cho doanh nghiệp đã thành lập.
Cần xác định rõ số vốn và tỷ lệ góp vốn của mỗi bên.
Cần xác định rõ hình thức góp vốn: Góp vốn bằng tiền, tài sản, công sức hay quyền sử dụng đất.
Cần xác định rõ phương thức chia sẻ lợi nhuận.
Cần xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên.
Cần xác định rõ phương thức giải quyết tranh chấp.
Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của ACC dành cho khách hàng về mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh mới nhất. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ trực tiếp. Trân trọng!
Nội dung bài viết:
Bình luận