Hồ sơ ly hôn gồm những gì? Hồ sơ ly hôn mua ở đâu, nộp hồ sơ ly hôn ở đâu, các làm hồ sơ ly hôn mới nhất (cập nhật 2021)

Gần đây chúng tôi nhận được rất nhiều câu hỏi xoay quanh vấn đề nộp đơn ly hôn ở đâu? Hay mua hồ sơ ly hôn ở đâu? Cách thức nộp hồ sơ như thế nào? Có nộp hồ sơ ly hôn online được hay không? Để giải đáp tất cả các thắc mắc trên hãy cùng ACC tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

Hồ sơ ly hôn

Hồ sơ Ly hôn

1. Hồ sơ ly hôn là gì?

Hồ sơ ly hôn được hiểu đơn giản là tổng hợp các giấy tờ chứng minh về quan hệ hôn nhân, quan hệ nhân thân, giấy tờ tùy thân nộp kèm theo đơn ly hôn cho Tòa án yêu cầu giải quyết việc ly hôn. 

Theo quy định pháp luật hôn nhân và gia đình thì ly hôn được chia thành ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương. Do đó hồ sơ xin ly hôn cũng sẽ bao gồm hồ sơ ly hôn thuận tình hồ sơ khởi kiện ly hôn (đối với ly hôn đơn phương hay còn gọi là ly hôn theo yêu cầu của một bên).

Trước khi ly hôn người yêu cầu ly hôn phải chuẩn bị hồ sơ ly hôn hợp lệ và hợp pháp để tránh trường hợp nếu hồ sơ có thiếu sót hoặc sai thì tòa sẽ trả lại hồ sơ hoặc thông báo bổ sung hồ sơ, khiến cho việc xử lý vụ việc ly hôn kéo dài, mất nhiều thời gian.

2. Hồ sơ ly hôn cần những gì ?

Hồ sơ ly hôn cần những gì là thắc mắc chung của nhiều người. Tuy nhiên, dù là ly hôn đơn phương hay ly hôn đồng thuận/thuận tình thì bộ hồ sơ ly hôn về cơ bản sẽ giống nhau.

Căn cứ vào quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan thì hồ sơ xin ly hôn gồm những gì bao gồm:

 Đơn xin ly hôn (Đơn xin ly hôn thuận tình hoặc Đơn khởi kiện với trường hợp ly hôn đơn phương);

  •  Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của hai vợ chồng (bản chính);
  •  Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu của hai vợ chồng (bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);
  •  Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng (bản sao chứng thực);
  •  Giấy khai sinh của các con (trường hợp có con chung, bản sao chứng thực);
  •  Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản (bản sao có chứng thực). Thông thường là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thẻ tiết kiệm; đăng ký xe; hợp đồng mua bán căn hộ….

Như vậy, khi làm hồ sơ ly hôn thuận tình hay hồ sơ xin ly hôn đơn phương cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên. Sự khác nhau trong cách làm hồ sơ ly hôn của ly hôn đồng thuận và ly hôn đơn phương chính là mẫu đơn và nội dung thể hiện trong đơn. Một dạng là đơn xin công nhận tức là không có tranh chấp những vấn đề chung vợ chồng như tài sản chung hoặc con cái. Còn hồ sơ khởi kiện ly hôn đã tồn tại tranh chấp có thể là tranh chấp tài sản chung hoặc con cái hoặc cả hai.

Tuy nhiên, trong quá trình chuẩn bị hồ sơ ly dị thường các vợ chồng sẽ khó khăn vì một bên không chịu hợp tác và thậm chí cố tình giấu hết các giấy tờ đi hoặc trốn khỏi nơi cư trú. 

Trong những trường hợp như vậy, bạn cần có sự tư vấn của các Luật sư giàu kinh nghiệm hỗ trợ. Bạn có thể liên hệ với Luật sư của công ty Luật ACC – nơi hội tụ Luật sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực hôn nhân gia đình, nhất là giải quyết những vụ án ly hôn phức tạp trên toàn quốc.

3. Hồ sơ ly hôn mua ở đâu ?

Dù đã biết đầy đủ các thành phần của hồ sơ ly hôn nhưng hồ sơ ly hôn mua ở đâu lại khiến nhiều người băn khoăn. Hiện nay pháp luật không quy định bắt buộc mua hay xin giấy ly hôn ở đâu.

Các mẫu hồ sơ ly hôn có thể xuất hiện tràn lan trên mạng và bạn cũng có thể tham khảo và tải mẫu đơn ly hôn về để tự điền. Tuy nhiên, trên thực tế thì các Tòa án ở các khu vực khác nhau thường có mẫu riêng của họ. Vì vậy, tốt nhất bạn nên đến trực tiếp Tòa án sẽ có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn của bạn để mua hồ sơ ly hôn cho thống nhất và thuận tiện trong quá trình làm hồ sơ.

4. Đơn ly hôn ở đâu ?

Nộp đơn ly hôn ở đâu là đúng thẩm quyền và tránh mất thời gian đi lại nhiều lần. Để xác định được nơi nộp hồ sơ ly hôn chính xác đòi hỏi bạn phải biết Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết.

Căn cứ theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện như sau:

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;

d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.

Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.”

Mặt khác tại Điều 37, 39, 40 Bộ luật này quy định:

Điều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.

Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

…………………………….

Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

…………………..”

Theo các quy định trên có thể rút ra kết luận: nộp hồ sơ ly hôn ở đâu sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện nếu vụ án ly hôn của hai vợ chồng không có yếu tố nước ngoài. Còn nếu trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài thì sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. 

Tùy vào hồ sơ xin ly hôn là ly hôn thuận tình hay ly hôn đơn phương mà chúng ta xác địn nộp giấy ly hôn ở đâu

  • Nếu ly hôn thuận tình, không có yếu tố nước ngoài thì hồ sơ ly dị sẽ nộp ở Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của vợ hoặc chồng để thực hiện thủ tục hồ sơ ly hôn đồng thuận.
  •  Nếu ly hôn thuận tình mà có đương sự ở nước ngoài thì nộp hồ sơ ở Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú của vợ hoặc chồng.
  •  Nếu ly hôn đơn phương không có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì làm thủ tục ly hôn ở đâu là nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn (người bị kiện) cư trú.
  •  Nếu ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài thì nộp hồ sơ ly hôn ở Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú.

5. Nộp hồ sơ ly hôn như thế nào ?

 Hiện nay đang có rất nhiều ý kiến khác nhau về việc không biết có được nộp hồ sơ ly hôn online hay không hoặc trường hợp ở xa thì việc nộp hồ sơ ly hôn qua bưu điện có được chấp nhận hay không?

Căn cứ theo Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định về gửi đơn khởi kiện đến Tòa án như sau:

Điều 190. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án

Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;

b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Ngày khởi kiện là ngày đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi.

Trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính nơi gửi thì ngày khởi kiện là ngày đương sự gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính. Đương sự phải chứng minh ngày mình gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính; trường hợp đương sự không chứng minh được thì ngày khởi kiện là ngày Tòa án nhận được đơn khởi kiện do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.

Trường hợp người khởi kiện gửi đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn.

Trường hợp chuyển vụ án cho Tòa án khác theo quy định tại Điều 41 của Bộ luật này thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn khởi kiện đến Tòa án đã thụ lý nhưng không đúng thẩm quyền và được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.”

Như vậy, hình thức nộp hồ sơ ly hôn rất đa dạng, bạn có thể lựa chọn nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện hoặc nộp online với một số tỉnh thành có hình thức nộp trực tuyến.

6. Dịch vụ hỗ trợ hồ sơ ly hôn tại công ty Luật ACC 

Dịch vụ hỗ trợ Ly hôn

Sau một thời gian lập và hoạt động công ty Luật ACC tại các tỉnh thành, công ty Luật ACC nhận về rất nhiều đánh giá tích cực từ phía khách hàng đã sử dụng dịch vụ hỗ trợ hồ sơ ly hôn của chúng tôi và cảm thấy rất hài lòng. Nhìn chung, những nguyên nhân khiến dịch vụ của công ty Luật ACC khiến khách hàng hài lòng như sau:

– Thời gian tư vấn: ACC luôn sẵn sàng và tư vấn 24/24 cho khách hàng nhằm giải đáp nhanh chóng mọi vướng mắc của khách hàng.

– Tiết kiệm thời gian: ACC quan niệm không câu kéo thời gian của khách hàng mà tôn chỉ của chúng tôi là lắng nghe và giải quyết nhanh gọn, chính xác vấn đề khách hàng đang gặp phải.

– Bảo mật thông tin tuyệt đối: Chúng tôi tôn trọng thông tin cá nhân khách hàng nên ACC luôn bảo mật dữ liệu khách hàng tốt nhất và không để rò rỉ ra bên ngoài.

– Chất lượng dịch vụ uy tín – chuyên nghiệp – hiệu quả: Với hệ thống đội ngũ Luật sư, chuyên viên chuyên nghiệp, kiến thức chuyên sâu, thái độ tận tâm, nhiệt tình chúng tôi mong muốn khách hàng được sử dụng gói dịch vụ tốt nhất.

– Chi phí dịch vụ phù hợp: Với mong muốn hỗ trợ pháp lý cho người dân ACC đặt ra nhiều gói dịch vụ ly hôn khác nhau để khách hàng có thể lựa chọn theo khả năng tài chính của mình.

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi chia sẻ ở trên, ACC đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến hồ sơ ly hôn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào quý khách có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số điện thoại luật sư tư vấn ly hôn 1900.3330 hoặc qua zalo 084.696.7979 hoặc qua email: info@accgroup.vn để được tư vấn tận tình. Xin chân thành cảm ơn.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận