Giấy phép xây dựng nhà có thời hạn bao lâu (Quy định 2021)

logo accACC
Danh Phạm

1. Giấy phép xây dựng nhà là gì?

Liên quan đến nội dung, giấy phép xây dựng nhà có thời hạn bao lâu, đầu tiên chúng ta cần tìm hiểu giấy phép xây dựng nhà là gì. Giấy phép xây dưng nhà cũng là một loại giấy phép xây dựng, hiện nay pháp luật không quy định giấy phép xây dựng nhà là gì mà quy định giấy phép xây dựng chung chung theo khoản 17 Điều 3 Luật xây dựng 2020 như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

“Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

17. Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.”

Vậy ta có thể hiểu giấy phép xây dựng nhà là giấy tờ pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ nhà để xây lại nhà, sửa chữa nhà, di dời nhà

2. Trường hợp nào được miễn xin giấy phép xây dựng nhà

Căn cứ điểm e), khoản 2 Điều 89 loại nhà ở được miễn xin cấp giấy phép xây dựng nhà như sau:

Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

“2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;”

3. Điều kiện xin giấy phép xây dựng nhà ở?

Căn cứ Luật xây dựng hiện hành, điều kiện xin giấy phép xây dựng nhà như sau:

Điều 93. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

“1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:

a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

b) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

c) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật này;

d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật này.

2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.”

4. Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng nhà?

Theo thông tư 15/2016/TT-BTC về hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng, ngoài những loại giấy tờ được quy định đối với nhà ở riêng lẻ, giấy phép xây dựng nhà phải có những giấy tờ khác như sau:

Điều 15. Các tài liệu khác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng

“Ngoài các tài liệu quy định đối với mỗi loại công trình, nhà ở riêng lẻ nêu tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Thông tư này, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung thêm các tài liệu khác đối với các trường hợp sau:

3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế theo mẫu tại Phụ lục số 3 Thông tư này, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế.

Đối với nhà ở riêng lẻ dưới 03 tầng và có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2, hộ gia đình có thể tự tổ chức thiết kế và chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

4. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền kề”

5. Giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn bao lâu.

Để tìm hiểu Giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn bao lâu, Điều 90 Luật xây dựng có quy định như sau:

Điều 90. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng

“1. Tên công trình thuộc dự án.

2. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.

3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.

4. Loại, cấp công trình xây dựng.

5. Cốt xây dựng công trình.

6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

7. Mật độ xây dựng (nếu có).

8. Hệ số sử dụng đất (nếu có).

9. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.

10. Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng”

Như vậy để trả lời cho câu hỏi Giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn bao lâu thì Giấy phép xây dựng nhà có thời hạn 12 tháng sau khi được cấp phép và có hiệu lực. Ngoài ra, theo Khoản 1, Khoản 3, nếu quá 12 tháng mà nhà ở vẫn chưa được khởi công xây dựng thì chủ nhà có thể xin gia hạn như sau theo Luật xây dựng 2014 như sau:

Điều 99. Gia hạn giấy phép xây dựng

“1. Trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hiệu lực khởi công xây dựng, nếu công trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần. Thời gian gia hạn mỗi lần là 12 tháng. Khi hết thời gian gia hạn giấy phép xây dựng mà chưa khởi công xây dựng thì chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.

3. Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đã hết thời hạn tồn tại ghi trong giấy phép, nhưng quy hoạch chưa được thực hiện thì chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình đề nghị cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét gia hạn thời gian tồn tại cho đến khi quy hoạch được triển khai thực hiện. Thời hạn tồn tại công trình được ghi ngay vào giấy phép xây dựng có thời hạn đã được cấp.”

Theo thông tư 15/2016/TT-BTC về hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng, hồ sơ gia hạn giấy phép xây dựng như sau:

Điều 16. Hồ sơ đề nghị Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng

“2. Gia hạn giấy phép xây dựng:

a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư này;

b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;”

Vậy, tóm lại để trả lời cho câu hỏi Giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn bao lâu thì giấy phép xây dựng nhà có thời hạn 12 tháng.

Trên đây là quy định về giấy phép xây dựng nhà có thời hạn bao lâu, nếu bạn còn những thắm mắc gì, đừng ngần ngại mà hãy gọi cho chúng tôi. Chúng tôi có những ưu điểm không thể ngờ tới như:

  • Quyền lợi khách hàng đặt trên hàng đầu
  • Luật sư uy tín, trách nhiệm cao, giàu kinh nghiệm chuyên môn .
  • Các phương án tư vấn đều phù hợp với tình hình thực tiễn hiện nay và đều theo pháp luật mới nhất.
  • Khách sẽ không mất nhiều thời gian lên Tòa án nhiều lần mà thay vào đó luật sư đẽ đại diện cho khách hàng để thương lượng, giải quyết
  • Chất lượng dịch vụ luôn luôn đi cùng với uy tín
  • Lựa chọn dịch vụ của chúng tôi, bạn sẽ không phaỉ vướng bất kì rủi ro nào hết.

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi chia sẻ ở trên, ACC đã giúp các bạn hiểu rõ hơn giấy phép xây dựng nhà có thời hạn bao lâu. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào quý khách có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số điện thoại 1900.3330 hoặc qua zalo 084.696.7979 hoặc qua email: info@accgroup.vn để được tư vấn tận tình. Xin chân thành cảm ơn.

Viết một bình luận