Đăng Ký Giấy Phép Kinh Doanh Dụng Cụ Thể Thao 2020

Trang chủ / Blog / Cách Đăng Ký GPKD / Đăng Ký Giấy Phép Kinh Doanh Dụng Cụ Thể Thao 2020
Giấy phép kinh doanh dụng cụ thể thao 2019
Giấy phép kinh doanh dụng cụ thể thao 2019

ACC là đơn vị chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ xin cấp Giấy phép kinh doanh dụng cụ thể thao 2019. Mời bạn tham khảo chi tiết về dịch vụ này.

Nội dung bài viết:

1. ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỤNG CỤ THỂ THAO 2019

Khái niệm Doanh nghiệp kinh doanh dụng cụ thể thao là gì?

Dụng cụ thể thao là bất kỳ đồ vật nào được sử dụng trong hoạt động thể thao.

Doanh nghiệp kinh doanh dụng cụ thể thao là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh các ngành nghề liên quan đến dụng cụ thể thao theo quy định của pháp luật.

Thời gian thành lập doanh nghiệp: Từ 3 – 25 ngày làm việc

  • Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 – 3 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.
  • Thời gian đăng bố cáo, khắc con dấu, đăng ký mẫu con dấu: 1 – 3 ngày làm việc.

Tổng thời gian cho việc xin giấy phép đến bước có thể xuất hóa đơn cho khách hàng thời gian kéo dài khoảng 15 – 25 ngày làm việc, tùy thuộc vào việc giấy tờ cung cấp có đầy đủ, kịp thời cho cơ quan chức năng hay không.

Thẩm quyền, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Điều kiện để xin được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp:

  • Có CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân;
  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Không thuộc đối tượng không được thành lập doanh nghiệp (Công chức, viên chức…).

Điều kiện về doanh nghiệp dự định thành lập:

  • Xác định loại hình doanh nghiệp

Chủ thể kinh doanh có thể thành lập một trong số các loại hình doanh nghiệp sau:

    • Doanh nghiệp tư nhân;
    • Công ty TNHH một thành viên;
    • Công ty TNHH hai thành viên trở lên;
    • Công ty hợp danh;
    • Công ty cổ phần.
  • Đặt tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp tại phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng.

Để tránh trùng với tên các doanh nghiệp khác đang hoạt động, theo xu hướng các doanh nghiệp mới thành lập thường đặt tên doanh nghiệp dài hơn (tên có 3-4 chữ) hoặc tên doanh nghiệp bằng các chữ cái (có thể ghép bằng tiếng Anh)

  • Chọn địa chỉ trụ sở doanh nghiệp

Căn cứ theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2014, địa chỉ trụ sở là điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp có địa chỉ được xác định bao gồm:

Số nhà + tên đường + tên phường/ xã/ thị trấn + tên quận/ huyện/ thị xã/TP thuộc tỉnh + TP trung ương/ tỉnh.

Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh.

Nếu địa chỉ dự định thuê làm trụ sở văn phòng trong tòa nhà chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh cần kiểm tra xem giấy tờ của bất động sản đó có chức năng thương mại/ làm văn phòng hay không trước khi tiến hành ký hợp đồng thuê.

Để đảm bảo doanh nghiệp có thể phát hành được hóa đơn sau khi thành lập, doanh nghiệp ngoài việc không được đặt trụ sở ở nhà tập thể, nhà chung cư khi thuê nhà, mượn nhà làm trụ sở doanh nghiệp Quý khách hàng nên ký kết hợp đồng thuê nhà, mượn nhà và yêu cầu chủ nhà cung cấp cho 02 bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ tương đương.

  • Chọn người đại diện theo pháp luật

Trong trường hợp chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh chọn loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần thì cần phải có người đại diện theo pháp luật với chức danh như Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch… Đây là người chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là người đại diện cho doanh nghiệp làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước, với các cá nhân hoặc tổ chức khác.

  • Lựa chọn ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp kinh doanh dụng cụ thể thao có thể lựa chọn đăng ký các ngành nghề kinh doanh sau: 

    • Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao, mã ngành 3230;
    • Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình: Bán buôn dụng cụ thể dục, thể thao, mã ngành 4649;
    • Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao trong các cửa hàng chuyên doanh, mã ngành 4763;
    • Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải trí, mã ngành 7721.
  • Dự kiến vốn điều lệ của doanh nghiệp

Là tổng số tài sản, tiền mà các thành viên/ cổ đông, chủ sở hữu góp hoặc cam kết góp trong vòng 90 ngày để doanh nghiệp hoạt động. Vốn điều lệ do chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh tự đăng ký và không cần phải chứng minh.

Số vốn này thể điều chỉnh tăng lên bất cứ khi nào doanh nghiệp muốn và thủ tục cũng rất đơn giản.

  • Mức phạt cụ thể khi không đăng ký doanh nghiệp khi thuộc trường hợp phải đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ theo Khoản 4, khoản 5 Điều 28 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định về vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp như sau: 

    • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
      • a) Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế; 
      • b) Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; 
      • c) Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp. 
    • Biện pháp khắc phục hậu quả:
      • a) Buộc đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này; 
      • b) Buộc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty hoặc đăng ký giải thể đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này; 
      • c) Buộc đăng ký điều chỉnh vốn Điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông bằng số vốn đã góp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này; 
      • d) Buộc định giá lại tài sản góp vốn và đăng ký vốn Điều lệ phù hợp với giá trị thực tế của tài sản góp vốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này; 
      • đ) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều này. 

Tóm lại, khi kinh doanh dụng cụ thể thao mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp thì ngoài mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khách hàng còn phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

2. XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH HOẠT ĐỘNG THỂ THAO

Doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh dụng cụ thể thao có thể hoạt động ngay khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp việc kinh doanh dụng cụ thể thao có kết hợp kinh doanh hoạt động thể thao thì doanh nghiệp bắt buộc phải xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao mới có thể đưa doanh nghiệp đi vào hoạt động.

Điều kiện xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao

Điều kiện chung về kinh doanh hoạt động thể thao:

  • Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động;
  • Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao.

Điều kiện riêng kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện:

a) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm:
    • Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    • Nhân viên cứu hộ.
    • Nhân viên y tế.

b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.

c) Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm:

(1) Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

(2) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Có đủ nhân viên chuyên môn theo, bao gồm:
    • Người hướng dẫn tập luyện thể thao;
    • Nhân viên cứu hộ;
    • Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.
  • Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.

Điều kiện riêng hoạt động thể thao dưới nước:

  • Có nhân viên cứu hộ.
  • Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
  • Đối với hoạt động thể thao trên sông, trên biển, trên hồ hoặc suối lớn phải có xuồng máy cứu sinh.

Thời gian xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao:

07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nơi tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao

Sở Văn hoá và thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là nơi tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao

Sở Văn hoá và thể thao, thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động thể thao.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 36/2019 Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thể dục, thể thao.
  • Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 36/2019 Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thể dục, thể thao (có kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn nếu thuộc trường hợp quy định tại các điều 15, 16 và 17 của Nghị định 36/2019 Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thể dục, thể thao).

Quy trình đăng ký kinh doanh doanh nghiệp kinh doanh dụng cụ thể thao và quy trình xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của ACC

  • Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải;
  • Báo giá qua điện thoại để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định có hợp tác với ACC không;
  • Ký kết hợp đồng và tiến hành soạn hồ sơ trong vòng 3 ngày nếu khách hàng cung cấp đủ hồ sơ chúng tôi yêu cầu;
  • Khách hàng cung cấp hồ sơ bao gồm giấy giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy khám sức khỏe;
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bàn giao cho khách hàng;
  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi đã được cấp giấy chứng nhận.
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »