Điều Kiện Mở Công Ty Xây Dựng (Quy Định 2020)

Trang chủ / Blog / Cách Mở Công Ty / Điều Kiện Mở Công Ty Xây Dựng (Quy Định 2020)
Điều kiện thành lập công ty xây dựng
Điều kiện thành lập công ty xây dựng

Như những ngành nghề khác, để thành lập công ty xây dựng thì cũng cần có những điều kiện nhất định mà pháp luật quy định. Bài viết sau sẽ nói rõ về những điều kiện này.

Các điều kiện cần để thành lập công ty xây dựng

1. Điều kiện về chủ sở hữu

Tổ chức cá nhân tham gia công ty xây dựng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia công ty.

2. Điều kiện về vốn điều lệ

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Vốn điều lệ chỉ ảnh hưởng đến mức thuế môn bài bạn đóng hàng năm.

Ngành nghề thi công xây dựng không thuộc nhóm ngành nghề yêu cầu vốn pháp định nên khi đăng ký thành lập công ty bạn không cần phải chứng minh vốn. Tuy nhiên, xây dựng là nghành nghề cần nguồn vốn khá lớn để đảm bảo cho các hoạt động của mình, vì thế doanh nghiệp nên lựa chọn mức vốn phù hợp tránh đăng ký quá thấp dẫn tới không đáp ứng được nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp, cũng như tính cạnh tranh khi tìm kiếm hợp đồng xây dựng, mức vốn quá cao sẽ gây lãng phí nguồn vốn và khi thực hiện thủ tục giảm vốn điều lệ cũng khá khó khăn.

Xác định vốn điều lệ: 

  • Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: 3 triệu đồng /năm;
  • Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2 triệu đồng/năm.

3. Về ngành nghề kinh doanh

Lựa chọn ngành nghề kinh doanh mà công ty dự kiến kinh doanh phải khớp theo mã ngành trong hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam. Nếu ngành nghề kinh doanh có yêu cầu điều kiện (chứng chỉ hành nghề, vốn pháp định, giấy phép con,..) thì cần thỏa mãn các điều kiện theo quy định.

Một số mã ngành mà doanh nghiệp nên tham khảo khi thành lập công ty xây dựng

STT Tên ngành nghề Mã số
1 Xây dựng nhà các loại 4100
2 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ 4210
3 Xây dựng công trình công ích 4220
4 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chi tiết:

– Xây dựng công trình công nghiệp

– Xây dựng công trình cửa như: Đường thuỷ, bến cảng và các công trình trên sông, các cảng du lịch, cửa cống, đập và đê

– Xây dựng đường hầm

– Các công việc xây dựng khác không phải nhà như: Các công trình thể thao ngoài trời

4290
5 Phá dỡ 4311
6 Chuẩn bị mặt bằng 4312
7 Lắp đặt hệ thống điện 4321
8 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí 4322
9 Lắp đặt hệ thống xây dựng khác. 4329
10 Hoàn thiện công trình xây dựng 4330
11 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác. 4390
12 Hoạt động thiết kế chuyên dụng.

Chi tiết: Hoạt động trang trí nội, ngoại thất

7410
13 Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh 4752
14 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng 4663

Nếu công ty chỉ đăng ký nhóm ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp thông thường thì không có hạn chế nào về vốn, bằng cấp hay kinh nghiệm gì. Tuy nhiên nếu công ty muốn kinh doanh mã ngành xây dựng sau thì sau khi đăng ký hoạt động phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép hành nghề theo quy định của luật xây dựng và các văn bản hướng dẫn:

STT Tên ngành nghề Mã số

1

Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Chi tiết:

– Hoạt động kiến trúc

– Hoạt động đo đạc bản đồ

– Hoạt động thăm dò địa chất, nguồn nước

– Tư vấn lập quy hoạch xây dựng

– Tư vấn lập dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng

– Thiết kế xây dựng công trình

– Thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng

– Khảo sát xây dựng

– Giám sát thi công xây dựng công trình

– Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự  thầu; Tư vấn lựa chọn nhà thầu

– Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy

 

 

7110

Điều 18;

Điều 70;

Điều 86,

Điều 87;

Điều 77,

Điều 121

Luật xây dựng năm 2014

Luật đấu thầu 2013

Điều 41 Nghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật phòng cháy chữa cháy

Về các điều kiện về chứng chỉ hành nghề đối với các ngành có điều kiện doanh nghiệp không cần chuẩn bị ngay khi đăng ký nhưng phải đảm bảo khi thực tế hoạt động ngành nghề đó

4. Tên công ty

Tên công ty gồm có hai thành tố: 

  • Tên loại hình công ty (công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân)
  • Tên riêng: tên không được trùng với các công ty đã đăng ký trước đó và được đặt theo đúng pháp luật (Điều 42 Luật doanh nghiệp 2014)

VD: CÔNG TY TNHH XD

Thì “ TNHH” là loại hình công ty, “XD” là tên riêng

5. Trụ sở

Trụ sở: công ty phải có có địa chỉ trụ sở chính theo quy định của pháp luật (chỉ thuộc quyền sở dụng hợp pháp của công ty, được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương)

6. Hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty quy định tại Điều 22, Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2014 bao gồm những giấy tờ sau đây:

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty.
  • Điều lệ công ty. 
  • Danh sách các thành viên cổ đông công ty tùy vào loại hình doanh nghiệp (danh sách thành viên đối với công ty TNHH hoặc danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần). Nếu có cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thì cần có thêm Danh sách các cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư
  • Các tài liệu, giấy tờ khác (nếu có).
  • Chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân/chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu doanh nghiệp và các thành viên trong công ty.
  • Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (giấy ủy quyền không cần chứng thực ở Ủy ban nhân dân xã, phường)

7. Nộp đầy đủ các loại lệ phí khi đăng ký

Thủ tục cần làm sau thành lập công ty xây dựng:

  • Treo biển tại trụ sở công ty
  • Xin cấp hoặc chuẩn bị chứng chỉ hành nghề trước khi ký hợp đồng và xuất hoá đơn với các mã ngành có điều kiện
  • Kê khai và nộp thuế môn bài
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, đăng ký mẫu 08 tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế, đăng ký nộp thuế điện tử .
  • Đăng ký chữ ký số điện tử thực hiện nộp thuế điện tử
  • In và đặt in hóa đơn
  • Góp vốn đầy đủ đúng hạn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »