Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là gì? Và quy định về Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng như thế nào? Hãy cùng ACC phân tích và làm rõ qua bài viết này nhé.

Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là gì?
- Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật xây dựng năm 2014: "Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng".
2. Quy định về Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Điều 9 Nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định về Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng như sau:
1. Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014 để trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định dự án, quyết định đầu tư, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 52 của Luật Xây dựng năm 2014 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
Riêng đối với dự án PPP, việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng do cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thực hiện. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi được lập theo quy định của Nghị định này và Nghị định của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi sau khi đã có quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư công.
3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng chưa có trong quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi. Thời gian xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày.
4. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp tại khu vực chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phép quy hoạch xây dựng theo quy định tại Điều 47 của Luật Xây dựng năm 2014 để làm cơ sở lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
5. Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A có yêu cầu về bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư thì khi phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, người quyết định đầu tư căn cứ điều kiện cụ thể của dự án có thể quyết định tách hợp phần công việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng và tái định cư để hình thành dự án riêng giao cho địa phương nơi có dự án tổ chức thực hiện. Việc lập, thẩm định, phê duyệt đối với dự án này được thực hiện như một dự án độc lập.
3. Một số câu hỏi thường gặp
Điều 9 Nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định về vấn đề gì? Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là gì?
- Điều 9 Nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định về Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
- Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật xây dựng năm 2014: "Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng".
Đối với các dự án đầu tư xây dựng chưa có trong quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng thì chủ đầu tư phải làm gì?
Phải báo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi. Thời gian xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày.
Trên đây là các quy định liên quan đến Điều 9 Nghị định 59/2015/NĐ-CP, bạn đọc có nhu cầu nghiên cứu tìm hiểu thêm các bài viết về Điều 4 nghị định số 59/2015/nđ-cp và Điều 49 nghị định 59/2015/nđ-cp. Trong quá trình tìm hiểu nếu có thắc mắc và yêu cầu tư vấn dịch vụ, vui lòng liên hệ Luật ACC, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn nhanh nhất có thể.
Nội dung bài viết:
Bình luận