
Nghị định số 59/2019/NĐ-CP
1. Quy định về Thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
- Theo quy định của pháp luật hiện hành, người có chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm liên quan đến tham nhũng cũng có thể bị tạm đình chỉ công tác. Cụ thể tại Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/07/2029 quy định định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tham nhũng. Điều 3, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2015 đã giải thích rõ khái niệm "Tham nhũng", theo đó: "Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi".
- Về thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác trong cơ quan hành chính nhà nước được quy định tại Điều 41 Nghị định 59/2019/NĐ-CP. Cụ thể, trường hợp người bị tạm đình chỉ công tác là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác của Thủ tướng Chính phủ.
- Về căn cứ ra quyết định tạm đình chỉ, Điều 43 Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định căn cứ ra quyết định tạm đình chỉ công tác, cụ thể việc quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn chỉ được thực hiện khi có căn cứ cho rằng người đó có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng và có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý nếu vẫn tiếp tục làm việc.
Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định về căn cứ cho rằng người có chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Có văn bản yêu cầu của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân;
- Qua xác minh, làm rõ nội dung theo đơn tố cáo phát hiện người có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng;
- Qua công tác tự kiểm tra trong cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện người có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng;
- Qua công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành phát hiện người có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.
Thời hạn tạm đình chỉ công tác đối với trường hợp người có chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham những là 90 ngày, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác.(Điều 47 Nghị định 59/2019/NĐ-CP).
Tùy thuộc vào việc đình chỉ, tạm đình chỉ công tác để xem xét, xử lý kỷ luật hoặc khi có căn cứ cho rằng người có chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng mà căn cứ ban hành quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức là khác nhau.
2. Một số câu hỏi thường gặp
Khi bị tạm đình chỉ công tác, công chức sẽ không phải thực hiện các công việc được giao. Như vậy, trong khoảng thời gian này thì công chức có được trả lương không?
- Khoản 2 Điều 81 Luật Cán bộ, công chức nêu rõ:
"Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử, cán bộ, công chức được hưởng lương theo quy định của Chính phủ".
- Theo quy định tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP, Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ chức vụ mà chưa bị xử lý kỷ luật thì áp dụng theo chế độ quy định như sau:
+ Trong thời gian tạm giữ, tạm giam hoặc được cho tại ngoại nhưng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú mà không thể tiếp tục đi làm để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử hoặc tạm đình chỉ công tác mà chưa bị xem xét xử lý kỷ luật thì được hưởng 50% của mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị tạm đình chỉ chức vụ thì không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý.
+ Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận là oan, sai thì được truy lĩnh 50% còn lại quy định tại khoản 1 Điều này.
+ Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì không được truy lĩnh 50% còn lại quy định tại khoản 1 Điều này.
Như vậy, trong thời gian tạm đình chỉ công tác, công chức vẫn được hưởng lương.
Trên đây là các quy định liên quan đến Điều 47 Nghị định 59/2019/NĐ-CP, bạn đọc có nhu cầu nghiên cứu tìm hiểu thêm các bài viết về Điều 36 nghị định số 59/2019/nđ-cp và Điều 49 nghị định 59/2015/nđ-cp. Trong quá trình tìm hiểu nếu có thắc mắc và yêu cầu tư vấn dịch vụ, vui lòng liên hệ Luật ACC, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn nhanh nhất có thể.
Nội dung bài viết:
Bình luận