Thành Lập Công Ty Sản Xuất Phim (Thủ Tục Cấp Phép 2021)

Thành Lập Công Ty Sản Xuất Phim
Thành Lập Công Ty Sản Xuất Phim

Công ty sản xuất phim là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được thành lập theo pháp luật Việt Nam và có nhiều loại hình tồn tại. Việc doanh nghiệp sản xuất phim hợp pháp phải đáp ứng quy định cụ thể tùy từng thể loại phim sản xuất và quy mô phim nhưng trước mắt, cơ bản đáp ứng điều kiện thành lập tại Luật Doanh nghiệp. 

Bài viết này cung cấp thủ tục thành lập công ty sản xuất phim theo đúng quy định pháp luật năm 2021

Nội dung bài viết:

1. Khái niệm Công ty, công ty sản xuất phim?

Sản xuất phim được bắt nguồn và manh nha từ Nhà sản xuất hay nhà chế tác tạo ra các điều kiện để sản xuất một bộ phim, thường là phim điện ảnh (hay còn gọi là phim lẻ). Họ khởi xướng, phối hợp, giám sát và quản lý các vấn đề như tìm kiếm nguồn kinh phí, thuê mướn nhân sự chủ chốt và thỏa thuận với các nhà phân phối – đầu ra của bộ phim. Họ tham gia vào tất cả giai đoạn của một dự án làm phim từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án. Họ là người điều hành đoàn làm phim

Công ty là một trong những loại hình doanh nghiệp, là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Như vậy, từ hai khái niệm trên, có thể hiểu rằng, công ty sản xuất phim là nơi tạo ra các điều kiện để sản xuất một bộ phim. Công ty có tên, tài sản, trụ sở giao dịch ổn định và đăng ký kinh doanh ngành nghề sản xuất phim, thực hiện công việc khởi xướng, phối hợp, giám sát và quản lý các vấn đề như tìm kiếm nguồn kinh phí, thuê mướn nhân sự chủ chốt và thỏa thuận với các nhà phân phối – đầu ra của bộ phim. Họ tham gia vào tất cả giai đoạn của một dự án làm phim từ lúc bắt

Việc thành lập công ty nói chung và công ty sản xuất phim nói riêng phải tuân thủ những điều kiện luật định. Theo đó Công ty muốn kinh doanh sản xuất phim phải đáp đủ điều kiện sản xuất phim và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép sản xuất phim.

2. Điều kiện để công ty sản xuất phim được phép hoạt động

2.1. Điều kiện về chủ thể thành lập công ty sản xuất phim:

chủ thể thành lập công ty sản xuất phim phải là người có các điều kiện sau:

  • Có CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân;
  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Không thuộc đối tượng không được thành lập doanh nghiệp (công chức, viên chức…).
  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp sản xuất phim. Ngoài ra còn có doanh nghiệp phát hành phim và doanh nghiệp phổ biến phim tại Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền hợp tác đầu tư với doanh nghiệp sản xuất phim. Doanh nghiệp phát hành phim và doanh nghiệp phổ biến phim của Việt Nam. Dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh.

Nói chung chủ thể thành lập công ty sản xuất phim phải là người có năng lực hành vi và năng lực pháp luật được quy định cũng như có đủ khả năng để mở công ty sản xuất phim, trừ những người sau:

  • Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản Nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình
  • Cán bộ, công chức, viên chức
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ, làm công việc nhất định liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án
  • Người giữ chức vụ quản lý của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản mà cố ý vi phạm quy định liên quan có thể bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp trong thời hạn 03 năm
  • Người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh

 2.2. Điều kiện về công ty sản xuất phim:

Xác định loại hình doanh nghiệp

Công ty sản xuất phim có thể được thành lập theo một trong số các loại hình doanh nghiệp như sau:

  • Doanh nghiệp tư nhân;
  • Công ty TNHH một thành viên;
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên;
  • Công ty hợp danh;
  • Công ty cổ phần.

Mỗi loại hình công ty có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau do vậy tùy vào từng nhu cầu của chủ thể mà có thể lựa chọn những hình thức cho phù hợp

Đặt tên doanh nghiệp

a. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: Loại hình doanh nghiệp; Tên riêng. Loại hình doanh nghiệp là: công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần; công ty hợp danh; doanh nghiệp tư nhân. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

b. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

  • Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  • Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

c. Sử dụng tên doanh nghiệp: tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Chọn địa chỉ trụ sở doanh nghiệp

Căn cứ theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2014, địa chỉ trụ sở là điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp có địa chỉ được xác định, bao gồm:

Số nhà + tên đường + tên phường/ xã/ thị trấn + tên quận/ huyện/ thị xã/TP thuộc tỉnh + TP trung ương/ tỉnh.

  • Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc tên đường thì phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh.
  • Nếu địa chỉ dự định thuê làm trụ sở văn phòng trong tòa nhà thì chủ công ty sản xuất phim cần kiểm tra xem giấy tờ của bất động sản đó có chức năng thương mại/ làm văn phòng hay không trước khi tiến hành ký hợp đồng thuê.
  • Để đảm bảo công ty sản xuất phim có thể phát hành được hóa đơn sau khi thành lập, ngoài việc không được đặt trụ sở ở nhà tập thể, nhà chung cư khi thuê nhà, mượn nhà làm trụ sở doanh nghiệp thì chủ công ty sản xuất phim nên ký kết hợp đồng thuê nhà, mượn nhà và yêu cầu chủ nhà cung cấp cho 02 bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ tương đương.

Ngoài những điều kiện chung khi thành lập doanh nghiệp, công ty sản xuất phim phải đáp ứng những điều kiện riêng bao gồm:

  • Đối với doanh nghiệp đã hoạt động muốn bổ sung ngành nghề sản xuất phim cần cung cấp báo cáo tài chính có văn bản xác nhận của cơ quan kiểm toán độc lập về số vốn hiện có của doanh nghiệp được đưa vào góp vốn thể hiện trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất bảo đảm lớn hơn hoặc bằng mức vốn là 1.000.000.000 đồng (một tỷ VNĐ);
  • Đối với doanh nghiệp mới thành lập: cần có vốn pháp định là 1.000.000.000 đồng (một tỷ VNĐ), thông qua các văn bản sau:
  • Quyết định giao vốn đối với doanh nghiệp nhà nước;
  • Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên;
  • Bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh và đối với công ty trách nhiệm hữu hạn mà chủ sở hữu là cá nhân.
  • Đối với số vốn được góp bằng tiền phải có xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải tỏa sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy phép sản xuất phim.
  • Đối với số vốn được góp bằng tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
  • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp điện ảnh ngoài việc đáp ứng các yêu cầu của Luật doanh nghiệp phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam và là người có năng lực kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực điện ảnh;

Chọn người đại diện theo pháp luật

Trong trường hợp chủ công ty sản xuất phim chọn loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần thì cần phải có người đại diện theo pháp luật với chức danh như Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch,… Đây là người chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là người đại diện cho doanh nghiệp làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước, với các cá nhân hoặc tổ chức khác.

Lựa chọn ngành nghề kinh doanh

Với hoạt động sản xuất phim thì theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành, hoạt động này thuộc mã ngành 5911:

5911: Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình

Nhóm này gồm:

  • Việc sản xuất các phim điện ảnh, phim video, các chương trình truyền hình hoặc chương trình quảng cáo trên truyền hình.

Loại trừ:

  • Nhân bản phim (không kể việc tái sản xuất phim điện ảnh cho phát hành sân khấu) cũng như việc tái sản xuất băng tiếng và băng hình, đĩa CD và DVD từ bản gốc được phân vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại);
  • Bán buôn băng video, đĩa CD-s, DVD-s đã ghi được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu);
  • Bán buôn băng video, đĩa DVD-s trắng được phân vào nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông);
  • Bán lẻ băng video, đĩa CD-s, DVD-s được phân vào nhóm 47620 (Bán lẻ băng đĩa âm thanh, hình ảnh (kể cả băng, đĩa trắng) trong các cửa hàng chuyên doanh);
  • Hoạt động hậu kỳ được phân vào nhóm 59120 (Hoạt động hậu kỳ);
  • Việc ghi âm và ghi sách vào băng được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc);
  • Phát thanh truyền hình được phân vào nhóm 602 (Hoạt động truyền hình và cung cấp chương trình thuê bao);
  • Xử lý phim khác với ngành điện ảnh được phân vào nhóm 74200 (hoạt động nhiếp ảnh);
  • Hoạt động của các tổ chức hoặc đại lý sân khấu tư nhân hoặc nghệ sỹ được phân vào nhóm 74909 (Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác còn lại chưa được phân vào đâu);
  • Cho thuê băng video, đĩa DVD-s cho công chúng được phân vào nhóm 77220 (Cho thuê băng, đĩa video);
  • Thời gian thực tế (đồng thời) gắn liền với việc thuyết minh các chương trình truyền hình trực tiếp các cuộc hội thảo, hội họp, v.v… được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu);
  • Hoạt động của các diễn viên, người vẽ tranh biếm hoạ, các nhà đạo diễn, các nhà thiết kế sân khấu và các chuyên gia kỹ thuật khác được phân vào nhóm 90000 (Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí).

59111: Hoạt động sản xuất phim điện ảnh

Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất phim điện ảnh trên chất liệu phim nhựa phục vụ việc chiếu trực tiếp tại các rạp chiếu phim hoặc chiếu phim lưu động.

59112: Hoạt động sản xuất phim video

Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất phim video trên chất liệu băng, đĩa hoặc phương tiện khác.

59113: Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình

Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất các chương trình truyền hình và chương trình quảng cáo, v.v… phục vụ cho việc phát các chương trình qua phương tiện truyền hình.

Quy định về vốn điều lệ của doanh nghiệp

Vốn điều lệ là tổng số tài sản, tiền mà các thành viên/ cổ đông, chủ sở hữu góp hoặc cam kết góp trong vòng 90 ngày để doanh nghiệp hoạt động. Vốn điều lệ do chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh tự đăng ký và không cần phải chứng minh. Số vốn này thể điều chỉnh tăng lên bất cứ khi nào doanh nghiệp muốn và thủ tục cũng rất đơn giản.

Mức phạt cụ thể khi không đăng ký doanh nghiệp khi thuộc trường hợp phải đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ theo khoản 4, khoản 5 Điều 28 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định về vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp thì khi thuộc trường hợp phải đăng ký doanh nghiệp mà công ty sản xuất phim không thực hiện thì ngoài mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, chủ công ty sản xuất phim còn phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

3. Thời gian thành lập doanh nghiệp: Từ 25 – 40 ngày làm việc

  • Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 – 3 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.
  • Thời gian đăng bố cáo, khắc con dấu, đăng ký mẫu con dấu: 1 – 3 ngày làm việc.
  • Thời gian Cục điện ảnh cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: 07 -10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Tổng thời gian cho việc xin giấy phép đến bước có thể xuất hóa đơn cho khách hàng thời gian kéo dài khoảng 25 – 40 ngày làm việc, tùy thuộc vào việc giấy tờ cung cấp có đầy đủ, kịp thời cho cơ quan chức năng hay không.

4. Thẩm quyền, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có trụ sở của công ty sản xuất phim sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Ngoài ra, sản xuất phim cần phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp.

5. Các vấn đề cần thực hiện sau khi đăng ký doanh nghiệp

5.1. Mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp

Do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tiến hành. Hồ sơ chuẩn bị đăng ký mở tài khoản ngân hàng bao gồm:

  • 01 bản công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • 01 bản công chứng Chứng minh nhân dân của người đại diện pháp luật ghi trên giấy phép;
  • 01 bản sao điều lệ doanh nghiệp;
  • 01 bản công chứng Thông báo về việc đăng tải thông tin con dấu doanh nghiệp;

5.2. Thông báo tài khoản ngân hàng với Sở kế hoạch và Đầu tư

Doanh nghiệp cần thông báo tài khoản ngân hàng với Sở Kế hoạch và Đầu tư để cập nhật lên hệ thống thông tin quốc gia về doanh nghiệp và hệ thống thuế.

Hồ sơ thông báo tài khoản ngân hàng gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (thay đổi thông tin đăng ký thuế);
  • Văn bản ủy quyền;

Thời gian thực hiện: 03 – 05 ngày làm việc.

5.3. Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài

Theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 4/10/2016 và Thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 thì mức thu lệ phí môn bài và thời hạn nộp tờ khai, lệ phí môn bài được quy định như sau:

Mức thu lệ phí môn bài:

STT Căn cứ thu Mức thu
1 Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/năm
2 Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng/năm
3 Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đồng/năm

Thời hạn nộp tờ khai, nộp thuế môn bài:

  • Trường hợp 1: Nếu công ty sản xuất phim đã phát sinh hoạt động kinh doanh thì phải nộp và kê khai thuế môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Trường hợp 2: Người nộp lệ phí mới thành lập công ty sản xuất phim nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.

Nếu công ty sản xuất phim thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Các mốc thời gian nộp tờ khai thuế và nộp thuế

  • Tờ khai quý 1: Hạn chậm nhất là ngày 30/04;
  • Tờ khai quý 2: Hạn chậm nhất là ngày 30/07;
  • Tờ khai quý 3: Hạn chậm nhất là ngày 30/10;
  • Tờ khai quý 4: Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau;

Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có), báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn):

Dù công ty sản xuất phim không phát sinh hóa đơn đầu vào và đầu ra thì đến thời hạn như sau công ty vẫn phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng (VAT), báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:

  • Tờ khai quý 1: Hạn chậm nhất là ngày 30/04;
  • Tờ khai quý 2: Hạn chậm nhất là ngày 30/07;
  • Tờ khai quý 3: Hạn chậm nhất là ngày 30/10;
  • Tờ khai quý 4: Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau;

Thời hạn nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính (nếu có) không phải nộp tờ khai:

  • Quý 1: Hạn chậm nhất là ngày 30/04;
  • Quý 2: Hạn chậm nhất là ngày 30/07;
  • Quý 3: Hạn chậm nhất là ngày 30/10;
  • Quý 4: Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau;

Công ty sản xuất phim tự cân đối mức thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính và sau đó cuối năm tổng hợp doanh thu, chi phí để quyết toán tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm (nếu có)

Thời hạn Nộp báo cáo tài chính năm

Dù công ty sản xuất phim không phát sinh hoạt động kinh doanh vẫn phải lập và nộp báo cáo tài chính cho năm hoạt động. Hạn nộp chậm nhất báo cáo tài chính năm trước là ngày 30/03 năm sau.

5.4. Làm biển doanh nghiệp:

Công ty sản xuất phim bắt buộc phải treo biển doanh nghiệp tại trụ sở với các nội dung như sau: Tên cơ quan chủ quản (cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tức Sở Kế hoạch và Đầu tư), tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, số điện thoại hoặc email (nếu có).

5.5. Mua chữ ký số điện tử để thực hiện nộp thuế điện tử

Công ty sản xuất phim có thể thông qua ACC để có mức phí sử dụng chữ ký số giá ưu đãi và dịch vụ hỗ trợ tốt nhất.

5.6. Đề nghị phát hành hóa đơn điện tử

Hồ sơ đề nghị phát hành hóa đơn điện tử nộp qua mạng gồm:

  • Quyết định phát hành hóa đơn;
  • Mẫu hóa đơn;

Sau khi nộp hồ sơ đề nghị đặt in hóa đơn trong vòng 2 – 3 ngày, cơ quan thuế sẽ tiến hành đánh giá hồ sơ để xem xét chấp thuận hay không.

Căn cứ theo nghị định 119/2018/NĐ-CP thì công ty sản xuất phim mới thành lập chưa đáp ứng điều kiện về công nghệ thông tin để áp dụng hóa đơn điện tử thì tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, tự in hoặc mua của cơ quan thuế (hóa đơn giấy) theo quy định, tuy nhiên chỉ được sử dụng đến hết 31/10/2020.

5.7. Tiến hành xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Cục điện ảnh Việt Nam cấp

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận;
  • Bản sao giấy tờ chứng nhận thường trú tại Việt Nam của người được đề nghị làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp sản xuất phim.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận hoạt động;
  • Báo cáo tài chính năm liền kề hoặc Giấy xác nhận ký quỹ tại ngân hàng 1 tỷ đồng;
  • Hồ sơ năng lực công ty;
  • CMND, hộ khẩu, sơ yếu lý lịch, bằng cấp của Giám đốc công ty.

6. Quy trình đăng ký công ty sản xuất phim của ACC

ACC- Đồng hành pháp lý cùng bạn, tự hào là đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ đăng ký công ty sản xuất phim hiệu quả. Với đội ngũ chuyên viên tận tình, giàu kinh nghiệm thực tế, khi quý khách hàng có nhu cầu hãy liên hệ với chúng tôi để nhận dịch vụ tốt nhất qua:

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận