Chị Uyên có thắc mắc:
Thưa luật sư.
Tôi là cán bộ công chức đang làm việc tại Văn phòng uỷ ban xã. Tháng 9 năm 2011 toi nghỉ sinh con. Thời gian vừa qua, kế toán cơ quan làm chế độ thai sản cho tôi nói là được hưởng nguyên lương 4 tháng và thêm 1 tháng hỗ trợ tiền tã lót. Tháng 8/ 2010 tôi nâng lương mức lương là 2.06, lương mỗi tháng là 1.709.800đ/tháng. Tôi làm thủ tục ghi trong bản thanh toán là 8.499.200đ. Nhưng hôm vừa qua tôi có hỏi lại kế toán thì kế toán nói đã báo có vào tài khoản của tôi nhưng chỉ được tổng là 6.499.200đ. Vậy tôi hỏi với mức chi trả của tôi như vậy có đúng không? Và cán bộ công chức như tôi ngoài hưởng 100% lương 4 tháng nghỉ còn được hưởng 1 hay 2 tháng trợ cấp nữa ạ?
Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư.
Luật sư giải đáp:
Chào bạn!
Theo quy định tại Điều 35 Luật BHXH: Người lao động hưởng chế độ thai sản thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Do đó nếu mức lương đóng BHXH bình quân 6 tháng của bạn là 1.709.800 đ/ tháng thì số tiền bạn nhận được = 1.709.800 X 4= 6.819.200 đ.
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 34 Luật BHXH:
"Điều 34. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con."
Như vậy, ngoài số tiền lương hưởng 100% của 4 tháng nghỉ tính ở trên, bạn còn được hưởng trợ cấp một lần = 2 tháng lương tối thiểu = 1.050.000 X2 = 2.100.000
Tổng cộng số tiền bạn nhận là: 6.819.200 + 2.100.000 = 8.919.200 đ
Luật sư 2 giải đáp:
Chào bạn
Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH. cụ thể các điểm như sau:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân.
Điều 35 Luật BHXH quy định:
1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
Đồng thời theo tiểu mục b, mục 5 phần II (B) Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 của Bộ lao động thương binh xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/1/2/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc thì: “Mức hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc sinh con hoặc nghỉ việc nuôi con nuôi được tính theo công thức sau: Mức hưởng khi nghỉ việc sinh con hoặc nuôi con nuôi = Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc x Số tháng nghỉ sinh con hoặc nghỉ nuôi con nuôi theo chế độ.
Nội dung bài viết:
Bình luận