Trong bối cảnh nền kinh tế không ngừng biến động, việc hiểu rõ về cơ chế bảo hiểm thất nghiệp và cách tính thời gian bảo lưu đóng bảo hiểm trở nên cực kỳ quan trọng đối với người lao động. Đặc biệt, với các thay đổi mới của năm 2023, chủ đề "Cách tính thời gian bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp" trở nên ngày càng quan trọng và được đánh giá cao trong cộng đồng lao động.
Cách tính thời gian bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp (Mới 2023)
1. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là quyền lợi của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội, theo đó thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động chưa được hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được cộng dồn vào thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp ở những công ty sau. Điều này giúp người lao động đảm bảo quyền lợi khi không thể tham gia bảo hiểm xã hội liên tục
2. Người lao động tìm được việc làm thì có được bảo lưu thời gian chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Theo quy định của pháp luật, người lao động tìm được việc làm thì có được bảo lưu thời gian chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp trong một số trường hợp sau đây:
Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà tìm được việc làm. Trong trường hợp này, người lao động phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm và chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được bảo lưu và tính vào thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện.
Người lao động chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp mà đã tìm được việc làm. Trong trường hợp này, người lao động không cần phải làm thủ tục bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được cộng dồn vào thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp ở những công ty sau.
Thời gian bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp là thời gian tính từ tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cuối cùng trước khi hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp không được quá 24 tháng kể từ tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cuối cùng.
3. Cách tính thời gian bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu = Tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp - Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đã hưởng trợ cấp thất nghiệp
Trong đó:
Tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là thời gian tính từ tháng đầu tiên đóng bảo hiểm thất nghiệp đến tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đã hưởng trợ cấp thất nghiệp là thời gian tính theo nguyên tắc, cứ mỗi tháng hưởng trợ cấp tương ứng với 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Ví dụ: Anh A đóng bảo hiểm thất nghiệp ở công ty X được 50 tháng thì nghỉ việc. Sau khi hưởng trợ cấp thất nghiệp được 02 tháng thì A tìm được việc mới. Vậy thời gian hưởng thất nghiệp mà anh A được bảo lưu là:
50 - (2 x 12) = 26 tháng
Thời gian bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp không được quá 24 tháng kể từ tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cuối cùng. Nếu thời gian bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp vượt quá 24 tháng thì người lao động sẽ mất quyền lợi bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp.
4. Các trường hợp bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
Các trường hợp bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là những trường hợp mà người lao động không hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, nhưng vẫn được tính thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện. Theo quy định của pháp luật, có 7 trường hợp bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm:
- Người lao động không nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc đã nộp hồ sơ lên trung tâm dịch vụ việc làm nhưng không đủ điều kiện để được giải quyết.
- Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định.
- Người lao động có những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Người lao động tìm được việc làm.
- Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; đi học có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; bị tòa án tuyên bố mất tích; bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.
5. Thủ tục bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?
Trường hợp 1: Người lao động được tự động bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Khi người lao động không nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc đã nộp hồ sơ lên trung tâm dịch vụ việc làm nhưng không đủ điều kiện để được giải quyết.
Khi người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Khi người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định.
Khi người lao động có những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Khi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Khi người lao động tìm được việc làm.
Khi người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; đi học có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; bị tòa án tuyên bố mất tích; bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.
Đối với những trường hợp này, người lao động không cần phải làm thủ tục bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được cộng dồn vào thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp ở những công ty sau
Trường hợp 2: Người lao động phải thực hiện một số thủ tục để được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp
Theo quy định của pháp luật, có 2 trường hợp bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm:
Khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trước khi đủ 12 tháng liên tục đóng bảo hiểm thất nghiệp. Trong trường hợp này, người lao động phải nộp hồ sơ xin bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội trong vòng 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Hồ sơ bao gồm: sổ bảo hiểm xã hội, quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm xã hội, giấy đề nghị bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp.
Khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động sau khi đủ 12 tháng liên tục đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng không đủ 12 tháng trong 24 tháng liên tục trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.Trong trường hợp này, người lao động phải nộp hồ sơ xin bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội trong vòng 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Hồ sơ bao gồm: sổ bảo hiểm xã hội, quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm xã hội, giấy đề nghị bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp, giấy chứng nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội của các đơn vị sử dụng lao động trước đó.
6. Bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?
Khi người lao động thuộc trường hợp mà được bảo lưu thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp, khách hàng sẽ thắc mắc rằng việc bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?
Hiện tại, việc bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp sẽ được tự động bảo lưu mà người lao động không phải cần thực hiện thủ tục nào cũng như không phải thực hiện việc bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp ở đâu.
Ví dụ:
+ Người lao động tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp sau đó chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, nhưng lại chưa đủ về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
+ Người lao động nghỉ việc, trước đó đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và đủ ddieuf kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng chưa có nhu cầu để hưởng trợ cấp này.
+ Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp có thời gian đóng lẻ ví dụ là 3 năm 6 tháng, đã làm hồ sơ gửi lên trung tâm dịch vụ việc làm và đủ điều kiện để giải quyết.
Theo đó, số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng, còn 6 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được tự động bảo lưu và cộng dồn cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện theo quy định.
Nội dung bài viết:
Bình luận