Mẫu hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất 2024

Mẫu hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất là gì? Mẫu này có những nội dung như thế nào? Bài viết dưới đây của ACC sẽ làm rõ vấn đề này cho bạn. Bạn hãy tham khảo nhé!

Mẫu hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất 2024

Mẫu hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất 2024

1. Mẫu hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất là gì?

Mẫu hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất là văn bản pháp lý ghi nhận cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của bên được bảo lãnh. Trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bên bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm thanh toán thay.

2. Điều kiện để được bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất là gì?

Điều kiện để được bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất 2024 bao gồm:

2.1. Về bên bảo lãnh:

  • Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Có quyền sử dụng đất hợp pháp, không tranh chấp, không bị thế chấp, kê biên hoặc đang trong quá trình giải quyết tranh chấp.
  • Giá trị quyền sử dụng đất đủ để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của bên được bảo lãnh.

2.2. Về quyền sử dụng đất được bảo lãnh:

  • Là quyền sử dụng đất hợp pháp, không tranh chấp.
  • Có giá trị tương xứng với số tiền vay.
  • Không bị thế chấp, kê biên hoặc đang trong quá trình giải quyết tranh chấp.

2.3. Về hợp đồng bảo lãnh:

  • Hợp đồng bảo lãnh phải được lập thành văn bản và có đủ các thông tin theo quy định của pháp luật.
  • Hợp đồng bảo lãnh phải được công chứng.

Ngoài ra, bên nhận bảo lãnh có thể yêu cầu bên bảo lãnh đáp ứng các điều kiện khác như:

  • Có uy tín và khả năng tài chính tốt.
  • Có kinh nghiệm bảo lãnh cho nghĩa vụ trả nợ.
  • Có tài sản khác để bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh.

3. Nội dung chính của hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất:

- Thông tin về các bên tham gia hợp đồng:

  • Bên bảo lãnh: Là cá nhân hoặc tổ chức có quyền sử dụng đất, đồng ý sử dụng quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của bên được bảo lãnh.
  • Bên nhận bảo lãnh: Là tổ chức tín dụng hoặc cá nhân cho bên được bảo lãnh vay vốn.
  • Bên được bảo lãnh: Là cá nhân hoặc tổ chức vay vốn từ bên nhận bảo lãnh.

- Thông tin về quyền sử dụng đất được bảo lãnh: Vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, giá trị,...

- Số tiền và thời hạn bảo lãnh.

- Quyền và nghĩa vụ của các bên:

Bên bảo lãnh:

  • Có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn.
  • Có quyền yêu cầu bên nhận bảo lãnh thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng.
  • Có quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Bên nhận bảo lãnh:

  • Có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
  • Có nghĩa vụ thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng với bên bảo lãnh.

Bên được bảo lãnh:

  • Có nghĩa vụ trả nợ đúng hạn cho bên nhận bảo lãnh.
  • Có nghĩa vụ thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng với bên bảo lãnh.

- Phương thức xử lý tài sản bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

- Các điều khoản khác liên quan đến hợp đồng.

4. Mẫu hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất 2024

Mẫu hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

Mẫu hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

5. Thủ tục đăng ký và xóa bảo lãnh quyền sử dụng đất được thực hiện như thế nào?

5.1. Thủ tục đăng ký bảo lãnh quyền sử dụng đất:

a. Hồ sơ đăng ký:

  • Phiếu yêu cầu đăng ký bảo lãnh quyền sử dụng đất (theo mẫu quy định);
  • Hợp đồng bảo lãnh quyền sử dụng đất (bản gốc);
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc);
  • Giấy tờ chứng minh đủ năng lực hành vi dân sự của bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh (bản sao hợp lệ);
  • Giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan đăng ký đất đai.

b. Nộp hồ sơ:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
  • Nộp hồ sơ trực tuyến (nếu có).

c. Thời hạn giải quyết: 

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.2. Thủ tục xóa bảo lãnh quyền sử dụng đất:

a. Hồ sơ đăng ký:

  • Phiếu yêu cầu xóa bảo lãnh quyền sử dụng đất (theo mẫu quy định);
  • Giấy tờ chứng minh việc bên được bảo lãnh đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ (bản gốc);
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc);
  • Giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan đăng ký đất đai.

b. Nộp hồ sơ:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
  • Nộp hồ sơ trực tuyến (nếu có).

c. Thời hạn giải quyết:

  • Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6. Câu hỏi thườn gặp:

6.1. Các loại tài sản nào được phép sử dụng để bảo lãnh?

Trả lời: Các loại tài sản được phép sử dụng để bảo lãnh theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm:

Bất động sản:

  • Đất đai: Bao gồm đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dụng,...
  • Nhà ở: Bao gồm nhà chung cư, nhà biệt thự, nhà phố,...
  • Công trình xây dựng: Bao gồm nhà máy, xí nghiệp, kho bãi,...

Động sản:

  • Tài sản gắn liền với đất: Bao gồm cây lâu năm, công trình xây dựng trên đất,...
  • Phương tiện giao thông: Bao gồm ô tô, xe máy, tàu thuyền,...
  • Máy móc, thiết bị: Bao gồm máy móc, thiết bị sản xuất, thiết bị văn phòng,...
  • Hàng hóa: Bao gồm nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm hoàn chỉnh,...

Quyền tài sản:

  • Quyền sử dụng đất: Bao gồm quyền sử dụng đất ở, quyền sử dụng đất nông nghiệp, quyền sử dụng đất lâm nghiệp,...
  • Quyền sở hữu trí tuệ: Bao gồm bằng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bản quyền tác giả,...
  • Cổ phiếu, trái phiếu: Bao gồm cổ phiếu của công ty đại chúng, trái phiếu do Chính phủ hoặc tổ chức tín dụng phát hành,...

Các loại tài sản khác:

  • Vàng, bạc, đá quý: Bao gồm vàng miếng, nhẫn vàng, bông tai kim cương,...
  • Tiền gửi tiết kiệm: Bao gồm tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng, tổ chức tín dụng,...

6.2. Giá trị tài sản bảo lãnh được xác định như thế nào?

Trả lời: 

Đối với bất động sản:

  • Giá trị tài sản bảo lãnh được xác định dựa trên giá trị thị trường của bất động sản tại thời điểm thực hiện giao dịch bảo lãnh.
  • Giá trị thị trường của bất động sản được xác định bằng phương pháp thẩm định giá.
  • Việc thẩm định giá được thực hiện bởi tổ chức thẩm định giá độc lập do bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh lựa chọn.

Đối với động sản:

  • Giá trị tài sản bảo lãnh được xác định dựa trên giá trị mua mới của tài sản tại thời điểm thực hiện giao dịch bảo lãnh.
  • Giá trị mua mới của tài sản được xác định dựa trên hóa đơn, chứng từ mua bán tài sản.
  • Đối với tài sản đã qua sử dụng, giá trị tài sản bảo lãnh được xác định dựa trên giá trị còn lại của tài sản sau khi khấu hao.

Đối với quyền tài sản:

  • Giá trị tài sản bảo lãnh được xác định dựa trên giá trị thị trường của quyền tài sản tại thời điểm thực hiện giao dịch bảo lãnh.
  • Giá trị thị trường của quyền tài sản được xác định bằng phương pháp định giá.
  • Việc định giá được thực hiện bởi bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh hoặc bởi tổ chức định giá độc lập do hai bên lựa chọn.

Các loại tài sản khác:

  • Giá trị tài sản bảo lãnh được xác định dựa trên giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm thực hiện giao dịch bảo lãnh.
  • Giá trị thị trường của tài sản được xác định bằng phương pháp định giá hoặc thẩm định giá.
  • Việc định giá hoặc thẩm định giá được thực hiện bởi bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh hoặc bởi tổ chức định giá/thẩm định giá độc lập do hai bên lựa chọn.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho bạn về Mẫu hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất 2024. Nếu bạn còn vướng mắc, vui lòng liên hệ qua các địa chỉ liên lạc sau để chúng tôi có thể hỗ trợ trực tiếp:

Hotline: 1900.3330

Zalo: 0846967979

Gmail: [email protected]

Website: accgroup.vn

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo