Một người đứng tên hai giấy phép kinh doanh được không ?

logo accACC
Nguyen Vi

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật ACC sẽ giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về quy định pháp luật về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và giúp quý khách hàng trả lời câu hỏi giấy phép kinh doanh là gì ? Điều kiện xin cấp giấy phép kinh doanh ? Một người đứng tên hai giấy phép kinh doanh được không ? 

Một người đứng tên hai giấy phép được không
Một người đứng tên hai giấy phép được không

Như vậy, trước khi trả lời cho câu hỏi 1 người đứng tên 2 giấy phép kinh doanh được không ?  chúng ta cùng đi tìm hiểu về Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh là gì?

  1.Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp 

Trước đây theo luật cũ một người chỉ có thể đứng tên trên một GPKD nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả doanh nghiệp của mình. Tuy nhiên luật doanh nghiệp năm 2014 đã có nhiều thay đổi nhằm phù hợp hơn với xã hội hiện đại và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp. Điều này tiếp tục được kế thừa tại điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Cụ thể như sau :

Người đại diện theo pháp luật của DN là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của PL.

Công ty TNHH và CTCP có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Doanh nghiệp phải luôn đảm bảo có ít nhất một người đại diện theo PL cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo PL. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:

  1. a) Người được ủy quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;
  2. b) Người được ủy quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty CP, công ty hợp danh cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, đối với doanh nghiệp chỉ còn một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc chết, mất tích, đang bị truy cứu TNHS, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, bị hạn chế hoặc mất NLHVDS, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

Đối với công ty TNHH có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty chết, mất tích, đang bị truy cứu TNHS, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty. Tòa án, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

 2.Giấy phép kinh doanh là gì ?

Giấy phép kinh doanh (GPKD) là giấy phép được cấp cho cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh khi đáp ứng được những điều kiện đăng ký theo quy định của pháp luật hiện hành. Doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh sẽ có những lợi ích nhất định như sau:

– Các hoạt động của doanh nghiệp khi có GPKD tức là được nhà nước cho phép hoạt động và bảo vệ. Đây là bước cần thiết mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần làm để thuận tiện cho công việc kinh doanh.

– GPKD thường dùng cho những ngành nghề kinh doanh mà pháp luật có quy định điều kiện. Bên cạnh đó, các hoạt động như vận tải quốc tế, mua bán xuất khẩu hàng hóa… để xuất hóa đơn đỏ thì cần có GPKD.

– GPKD cũng thể hiện tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, khẳng định được doanh nghiệp hoạt động hợp pháp, đáp ứng được các điều kiện hoạt động kinh doanh tối thiểu theo quy định cũng như khẳng định quy mô doanh nghiệp, tạo sự tin tưởng với khách hàng.

– GPKD thể hiện rõ ràng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hợp pháp, như vậy việc giao dịch, kinh doanh, các hoạt động khác của doanh nghiệp sẽ dễ dàng, thuận lợi hơn.

– Bên cạnh tạo được sự tin tưởng cho khách hàng từ GPKD thì doanh nghiệp còn tạo được sự tin tưởng đối với các doanh nghiệp lớn. Từ đó, mở rộng cơ hội phát triển, mở rộng thị trường, thúc đẩy hợp tác, thu hút đầu tư…

– Doanh nghiệp được cấp GPKD sẽ nhận được các ưu đãi từ nhà nước như hỗ trợ vay vốn, trừ thuế, hỗ trợ và bảo vệ bằng pháp luật…

– Doanh nghiệp sẽ thuận tiện trong hoạt động kinh doanh khi được cấp giấy phép, như vậy sẽ có nhiều thời gian trong công cuộc xây dựng và phát triển. Phát triển hoạt động kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh, giữ vững vị thế trên thị trường.

 3.Điều kiện xin cấp giấy phép kinh doanh

Căn cứ Điều 17 Luật doanh nghiệp số 59/2020 quy định về “Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp”

Thứ nhất, Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Thứ hai, Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

  1. a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  2. b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
  3. c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
  4. d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

  1. e) Người đang bị truy cứu TNHS, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

 Từ đó, có thể nhận định rằng, tổ chức hay cá nhân là người đã thành niên từ 18 tuổi trở lên thì có đủ điều kiện xin cấp giấy phép kinh doanh (trừ những trường hợp bị cấm như trên).

 4.Một người có thể đứng tên trên hai giấy phép kinh doanh được không ?

Giấy phép kinh doanh là loại giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép cá nhân, doanh nghiệp sở hữu nó tiến hành một hoặc một số hoạt động kinh doanh trong một số lĩnh vực. Doanh nghiệp trước khi bước vào hoạt động kinh doanh phải xác lập tư cách chủ thể kinh doanh thông qua thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp. Khi hoàn tất thủ tục này, doanh nghiệp sẽ được nhà nước bảo hộ quyền sở hữu tên doanh nghiệp. Sau khi bước vào thành lập, và đi vào hoạt động kinh doanh, nếu ngành nghề đó thuộc danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, thì doanh nghiệp sẽ phải thực hiện thêm thủ tục bắt buộc đó là đăng ký GPKD.

Câu trả lời cho câu hỏi 1 người đứng tên 2 giấy phép kinh doanh được không? là hoàn toàn là có. Một người hoàn toàn có thể là đứng tên một hoặc nhiều công ty. Việc đứng tên hai hay nhiều công ty được pháp luật thừa nhận với danh nghĩa là người đại diện theo pháp luật cho công ty.

Trên đây là toàn bộ những tư vấn của công ty Luật ACC về vấn đề 1 người đứng tên 2 giấy phép kinh doanh được không ? Nếu quý khách hàng còn bất cứ thắc mắc về vấn đề trên thì có thể liên hệ dịch vụ tư vấn pháp luật về giấy phép kinh doanh của Công ty Luật ACC để được hỗ trợ và tư vấn làm thủ tục nhanh chóng với chi phí giá rẻ. Chúc bạn thành công !

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận