Xử lí hành vi đe doạ người khác bằng hình ảnh

1 Cơ sở pháp lý 

 Bộ luật Hình sự  201 sửa đổi, bổ sung  2017 

 Bộ Luật Dân Sự 2015 

 Nghị định 15/2020/NĐ-CP 

 

2 Quyền  cá nhân đối với hình ảnh 

 Điều 32 Bộ luật Dân sự năm 2015  quy định về quyền của người đối với hình ảnh như sau: 

 “1 Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.  Việc sử dụng hình ảnh của một cá nhân phải được sự đồng ý của cá nhân đó. Việc sử dụng hình ảnh của người khác vào mục đích thương mại  phải trả thù lao cho chủ sở hữu hình ảnh; trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 

2 Việc sử dụng hình ảnh trong các trường hợp sau đây không phải được sự đồng ý của người sở hữu hình ảnh; hoặc người đại diện hợp pháp  của mình: 

a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; 

b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng bao gồm hội nghị, hội thảo,  thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động công cộng khác  không gây phương hại đến danh dự, nhân phẩm. , uy tín của người trong ảnh. 

3 Trường hợp việc sử dụng hình ảnh  vi phạm quy định tại Điều này thì người sở hữu hình ảnh có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án yêu cầu người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan gỡ bỏ và tiêu hủy. sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật”. Do đó, quyền đối với hình ảnh của một cá nhân được pháp luật bảo vệ. Không ai có thể sử dụng hình ảnh của một cá nhân mà không có sự đồng ý của anh ta; trừ một số trường hợp do pháp luật quy định.  

3 Quyền được bảo vệ  danh dự, nhân phẩm 

 Danh dự, nhân phẩm, uy tín là  yếu tố gắn liền với nhân thân của mỗi cá nhân; đại diện cho phẩm chất, đạo đức và giá trị sống của mỗi cá nhân. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.  

Khoản 1 Điều 20 Hiến pháp 2013 quy định: “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, bức cung, nhục hình hoặc bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe,  danh dự, nhân phẩm”. Hơn nữa, theo khoản 1, điều 34 BLDS cũng quy định: 

 Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.  

Như vậy, mọi người đều có quyền được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác là  vi phạm pháp luật; và tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định.  

4 Đe dọa người khác bằng hình ảnh bị xử lý như thế nào? 

 Theo quy định trên, việc sử dụng hình ảnh bình thường phải được  người này chấp nhận. Đe dọa đăng ảnh nóng còn ảnh hưởng đến danh dự;  phẩm giá của con người. Vì vậy, việc sử dụng hình ảnh của người khác để đe dọa họ là hành vi vi phạm pháp luật. Tùy theo mức độ, tính chất, mục đích của hành vi đe dọa; Người phạm tội có thể bị xử lý theo các cách sau: 

 4.1 Xử phạt hành chính 

 Với hành vi đe dọa tung ảnh nóng lên mạng xã hội; Việc xử phạt hành chính sẽ  theo Nghị định 15/2020/NĐ-CP.  Về mức xử phạt hành chính, theo Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định như sau: 

 3 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:… 

g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác... 

 Theo quy định này, hành vi đe dọa đăng ảnh nóng của người khác có thể bị xử phạt hành chính lên đến 20 triệu đồng.  

4.2 Xử lý hình sự 

 Do người này có hành vi chiếm đoạt tài sản nên  có thể bị truy cứu về tội Công nhiên chiếm đoạt tài sản theo điều 170 BLHS. Đặc biệt: 

 Chiếm đoạt tài sản 

 1 Người nào đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản; sẽ bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: 

 Được tổ chức ; 

b) Mang tính chất chuyên nghiệp; 

c) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người cao tuổi, người không có khả năng tự vệ; 

 đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; 

d) Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn xã hội, trật tự, an ninh; 

e) Tái phạm nguy hiểm.  

3 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: 

  1. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; 
  2. b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.  

4 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: 

  1. a) Tài sản phù hợp trị giá 500.000.000 đồng trở lên; 
  2. b) Lợi dụng tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.  

5 Người vi phạm  còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.  

Theo quy định trên, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt tù đến 20 năm, ngoài ra  có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đến 100 triệu đồng hoặc tịch thu hàng hóa. hư hại 

 Người bị thiệt hại  có thể yêu cầu Tòa án buộc người đó bồi thường thiệt hại thay cho mình. 

Do thường xuyên bị làm phiền, dọa đăng ảnh nóng nên nạn nhân hoảng sợ phải nhập viện điều trị. 

Theo quy định tại Điều 584 Bộ luật dân sự  2015; mặc dù người  phạm tội không có  tác động trực tiếp về thể chất đối với nạn nhân; nhưng  đe dọa gây tổn hại sức khỏe của nạn nhân; nên người đó  phải bồi thường. Theo điều 590 Bộ luật dân sự  2015: 

 Điều 590. Thiệt hại do tổn hại sức khỏe  

 Thiệt hại do sức khỏe bị tổn hại bao gồm: 

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, tiếp nhận, phục hồi sức khoẻ, chức năng bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thương; 

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu không xác định được thu nhập thực tế của người bị thương không ổn định, không  xác định được thì áp dụng mức thu nhập  bình quân của lao động cùng loại; 

c) Chi phí hợp lý và  thu nhập thực tế bị mất của người nuôi dưỡng bị thương trong thời gian điều trị; nếu người bị thương mất khả năng lao động cần thường xuyên có người  chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thương; 

đ) Các thiệt  hại khác do pháp luật quy định. 

 Ngoài ra, người này còn phải  bồi thường  về mặt tinh thần. Mức bồi thường do các bên thỏa thuận; trường hợp không có thoả thuận thì mức tối đa của một người không được vượt quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. 

5 Nếu người khác đe dọa bằng  ảnh thì sao? 

Để bảo vệ bạn; Trước tiên, bạn phải trình báo với chính quyền,  cơ quan công an và các tổ chức đoàn thể để tố giác người  phạm tội về vụ việc uy hiếp, cưỡng đoạt tài sản nêu trên. Bạn hoàn toàn có thể tố cáo người này về hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác. Bạn cần khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết với những chứng cứ mà bạn có  như ảnh chụp  tin nhắn,  giao nhận tiền; tài liệu liên quan; người biết vụ việc,… để cơ quan chức năng có lý do giải quyết. Ngoài ra, bạn có thể yêu cầu người này bồi thường thiệt hại cho bạn về hành vi của họ. Mức  và hình thức bồi thường thiệt hại sẽ do hai bên thỏa thuận phù hợp với quy định tại Điều 585 Bộ luật dân sự. Bạn có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại  với hành động trên.

 

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo