Hướng dẫn cách xem bảng giá chứng khoán phái sinh

Trong thời đại ngày nay, việc tham gia vào hoạt động đầu tư chứng khoán đã không còn là vấn đề xa lạ với mọi người, đặc biệt là những chủ thể làm tài chính. Đầu tư chứng khoán đem đến nhiều lợi nhuận tuy nhiên cũng không ít rủi ro. Nhìn chung, việc đầu tư chứng khoán là một lĩnh vực khá thú vị. Vậy, xem bảng giá chứng khoán phái sinh thế nào? Hãy cùng theo dõi bài viết bên dưới của ACC để được giải đáp thắc mắc và biết thêm thông tin chi tiết về xem bảng giá chứng khoán phái sinh.

Cach Xem Bang Gia Phai Sinh

1.Khái quát về chứng khoán phái sinh

Khi tìm hiểu xem bảng giá chứng khoán phái sinh chủ thể cần biết được chứng khoán phái sinh là gì

Tại khoản 9 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 định nghĩa:

Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai.

Trong đó, tài sản cơ sở của chứng khoán phái sinh là chứng khoán, chỉ số chứng khoán hoặc tài sản khác theo quy định của Chính phủ được sử dụng làm cơ sở để xác định giá trị chứng khoán phái sinh (theo khoản 10 Điều 4 Luật Chứng khoán).

Hiểu một cách đơn giản, chứng khoán phái sinh là một hợp đồng tài chính quy định quyền lợi, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng. Trong đó, giá giao dịch sẽ được xác định ở thời điểm hiện tại, tuy nhiên thời điểm thực hiện sẽ ở một ngày cụ thể trong tương lai.

Chứng khoán phái sinh có một số đặc điểm nổi bật như:

- Mỗi chứng khoán phái sinh được thành lập trên tối thiểu một tài sản cơ sở và có giá trị gắn liền với giá trị của phần tài sản đó.

- Chứng khoán phái sinh không xác nhận quyền sở hữu với tài sản cơ sở mà chỉ là sự cam kết về quyền và nghĩa vụ phát sinh trong tương lai giữa hai bên tham gia vào hợp đồng.

- Chứng khoán phái sinh là công cụ gắn liền cùng đòn bẩy tài chính. Do đó, chứng khoán phái sinh mang tính chất chủ yếu là đầu tư vào sự biến động giá trị của tài sản chứ không phải là sự đầu tư vào một loại tài sản thực tế.

2.Tổng quan về thị trường chứng khoán phái sinh

Trong quá trình tìm hiểu về xem bảng giá chứng khoán phái sinh chủ thể cần nắm được khái quát về thị trường phái sinh cụ thể như sau:

Trong thị trường có các loại hàng hóa, dịch vụ được giao dịch hằng ngày, đó là hoạt động mua bán tài sản. Nhưng đối với thị trường chứng khoán phái sinh, thay vì mua bán tài sản thông thường, các nhà đầu tư sẽ giao thương các quyền, các hợp đồng, các nghĩa vụ được chuyển nhượng quyền sở hữu từ người này sang người khác.

- Thị trường chứng khoán phái sinh là nơi dành cho các công cụ tài chính phái sinh. Là nơi sử dụng các công cụ mang tính hợp đồng hoặc tương tự như hợp đồng.

- Do vậy, chúng cần phải có sự thỏa thuận giữa hai bên mua và bán. Những hợp đồng này sẽ có mức giá, và người mua sẽ muốn mua với mức giá rẻ và người bán lại muốn bán với mức giá cao.

Thị trường chứng khoán phái sinh dành cho các đối tượng sau:

- Các cá nhân/tổ chức có nhu cầu giao dịch thực sự tài sản cơ sở. Sử dụng chứng khoán phái sinh để phòng hộ rủi ro liên quan đến biến động giá của tài sản.

- Các cá nhân/tổ chức tham gia mua và bán đồng thời một hoặc nhiều loại chứng khoán phái sinh. Mục đích của nhà đầu tư hạn chế chênh lệch giá là tận dụng sự chênh lệnh giá giữa các CKPS để thu về lợi nhuận phi rủi ro.

- Các cá nhân/tổ chức không có ý định giao dịch tài sản cơ sở nhưng lại muốn lợi tận dụng sự biến động về giá của tài sản cơ sở để thu về lợi nhuận ngắn hạn.

Thị trường chứng khoán phái sinh được khá nhiều nhà đầu tư quan tâm bởi tính hấp dẫn của nó. Những ưu điểm dưới đây sẽ là nền tảng để các nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác:

- Phòng hộ hoặc giảm nhẹ rủi ro trong các tài sản cơ sở. Bằng cách tham gia một hợp đồng phái sinh mà giá trị của nó di chuyển theo hướng ngược lại với vị thế tài sản cơ sở của nó và triệt tiêu một phần hoặc toàn bộ rủi ro này.

- Tạo khả năng tùy chọn trong đó giá trị của phái sinh liên kết với một điều kiện cụ thể.

- Có được sự tiếp xúc với tài sản cơ sở khi không thể trao đổi bằng dạng tài sản cơ sở đó.

- Cung cấp đòn bẩy tạo ra một sự khác biệt lớn trong giá trị của phái sinh.

- Thu lợi nhuận nếu giá trị của tài sản cơ sở di chuyển theo cách nhà đầu tư mong đợi.

- Chuyển phân bổ tài sản giữa các tài sản khác nhau, không làm ảnh hưởng đến tài sản cơ sở.

3.Xem bảng giá chứng khoán phái sinh

Xem bảng giá chứng khoán phái sinh cụ thể như sau:

Với mục đích hỗ trợ cho khách hàng các thông tin đầy đủ về giá, khối lượng và giá trị giao dịch của sản phẩm chứng khoán, các công ty chứng khoán phái sinh đều có bảng giá riêng. Hầu hết những dữ liệu này đều được cập nhật và tổng hợp từ hai sàn HOSE và HNX.

Đơn vị giá: 1 VNĐ

Các thuật ngữ trên bảng giá chứng khoán phái sinh trực tuyến sẽ được giải thích chi tiết như sau:

Mã hợp đồng:

Mỗi một sản phẩm chứng khoán phái sinh niêm yết trên sàn đều được Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước (UBCKNN) cấp cho 1 mã riêng và thường tên mã sẽ được đặt theo tên viết tắt của sản phẩm đó. Ví dụ:

Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 01 tháng sẽ có mã là VN30F1M.

Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng 3/2019 có mã là VN30F1903.

Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng 4/2019 có mã là VN30F1904.

Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng 6/2019 có mã là VN30F1906.

Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng 09/2019 có mã là VN30F1909.

Giá trần:

Giá trần là mức giá cao nhất của 1 hợp đồng trong mỗi phiên giao dịch có thể đạt được, giá trần có màu tím.

Giá sàn:

Giá sàn hay mức giá thấp nhất của 1 cổ phiếu trong mỗi phiên giao dịch có thể đạt được.

Ví dụ:

Giá tham chiếu của VN30F1903 ngày 06/03/2019 là: 917.5 đồng

Giá trần của VN30F1903 ngày 06/03/2019 là: 981.7 đồng

Giá sàn của VN30F1903 ngày 06/03/2019 là: 853.3 đồng

Khớp lệnh, giá khớp, KL Khớp:

Khớp lệnh là khi bên mua chấp nhận mua mức giá bên bán đang treo bán (Không cần xếp lệnh chờ mua mà mua trực tiếp vào lệnh đang treo bán) hoặc bên bán chấp nhận bán thẳng vào mức giá mà bên mua đang chờ mua (không cần treo bán mà để lệnh được khớp luôn).

Dư mua:

Mỗi bảng giá chứng khoán đều có 3 cột chờ mua, mỗi cột được chia thành Giá mua và Khối lượng (KL) được sắp xếp theo thứ tự lần lượt là:

Giá mua cao nhất (Giá 1 + KL1).

Giá mua trung bình (Giá 2 + KL2).

Giá mua thấp nhất (Giá 3 + KL3).

Dư bán:

Mỗi bảng giá đều có 3 cột chờ bán, mỗi cột bao gồm Giá bán và KL bán được sắp xếp theo thứ tự :

Giá bán thấp nhất ở vị trí ưu tiên nhất (Giá 1 + KL1).

Giá bán ở vị trí trung bình (Giá 2+ KL2).

Giá bán cao nhất (Giá 3 + KL3).

Giá xanh:

Là giá cao hơn giá tham chiếu nhưng không phải là giá trần.

Giá đỏ:

Là giá thấp hơn giá tham chiếu nhưng không phải giá sàn.

 

Tổng KL Khớp:

Là tổng khối lượng hợp đồng đã được khớp trong phiên giao dịch ngày hôm đó.

Mở cửa:

Mở cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh đầu tiên trong ngày giao dịch chứng khoán phái sinh. Giá mở cửa gồm giá mua và giá bán hợp đồng được xác định theo phương thức đấu giá.

NN mua:

Là khối lượng mua mà nhà đầu tư nước ngoài thực hiện.

NN bán:

Là khối lượng bán mà nhà đầu tư nước ngoài thực hiện.

Cao nhất:

Là giá khớp lệnh ở mốc cao nhất trong phiên (chưa chắc đã phải là giá trần).

Thấp nhất:

Là giá khớp lệnh ở mốc thấp nhất trong phiên (chưa chắc đã phải là giá sàn).

Những vấn đề pháp lý có liên quan đến xem bảng giá chứng khoán phái sinh cũng như các thông tin cần thiết khác đã được trình bày cụ thể và chi tiết trong bài viết. Khi nắm được các thông tin về xem bảng giá chứng khoán phái sinhsẽ giúp chủ thể hiểu được vấn đề một cách cụ thể và rõ rang hơn.

Nếu quý khách hàng vẫn còn thắc mắc liên quan đến xem bảng giá chứng khoán phái sinh cũng như các vấn đề có liên quan, hãy liên hệ ngay với ACC.

Công ty luật ACC chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong thời gian sớm nhất có thể.

 

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo