Trong các tổ chức tín dụng được Nhà nước công nhận và cho phép hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân là một tổ chức đặc biệt được thành lập nhằm mục đích cải thiện cuộc sống của các thành viên tham gia. Vậy Vốn chủ sở hữu của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào cùng ACC tìm hiểu ngay sau đây.

Vốn chủ sở hữu của quỹ tín dụng nhân dân
1. Quỹ tín dụng nhân dân là gì?
Căn cứ Khoản 6 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 như sau:
Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.
Ngoài ra, căn cứ Điều 76 Luật Các tổ chức tín dụng, vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân là tổng số vốn do các thành viên góp và được ghi vào điều lệ. Vì vậy, quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát bởi đoàn thể, bao gồm những thành viên vay vốn và gửi tiết kiệm đồng thời là người sở hữu sở hữu tổ chức đó.
2. Loại hình quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân dân thuộc loại hình tổ chức kinh tế tập thể, hoạt động theo nguyên tắc tự bù đấp chỉ phí để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo giấy phép, chủ yếu trong phạm ví các thành viên. Quỹ hoạt động thường dưới sự bảo trợ của ngân hàng nhà nước, lãi suất tiền gửi và cho vay thường là linh hoạt, thực chất là các thành viên cùng góp vốn để kinh doanh tiền tệ.
Quỹ tín dụng do các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cùng nhau thành lập nhằm mục đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của cả hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, gọi là Quỹ tín dụag nhân dân trung ương.
3. Vốn chủ sở hữu của quỹ tín dụng nhân dân
Vốn chủ sở hữu của quỹ tín dụng nhân dân được quy định tại Điều 3 Thông tư 94/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Cụ thể là:
- Vốn điều lệ là số vốn góp của các thành viên được ghi trong điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
- Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái (nếu có) phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản chưa hoàn thành được hạch toán vào vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lại của tài sản khi có quyết định của Nhà nước.
- Các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, quỹ dự phòng tài chính.
- Lợi nhuận chưa phân phối.
- Vốn khác thuộc sở hữu của quỹ tín dụng nhân dân.
4. Một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân.
Theo đó, vốn chủ sở hữu của quỹ tín dụng nhân dân gồm: Vốn điều lệ; chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lại tài sản theo quyết định của Nhà nước hoặc các trường hợp đánh giá lại tài sản khác theo quy định của pháp luật; các quỹ; lợi nhuận lũy kế chưa phân phối; lỗ lũy kế chưa xử lý và vốn khác thuộc sở hữu của quỹ tín dụng nhân dân.
Về việc quản lý và sử dụng vốn, tài sản, Thông tư nêu rõ, việc thực hiện hạch toán vốn, tài sản theo đúng chế độ kế toán hiện hành; phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá trình kinh doanh; quy định rõ trách nhiệm và hình thức xử lý đối với từng bộ phận, cá nhân trong trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản, tiền vốn của quỹ.
Quỹ tín dụng nhân dân được mua, đầu tư vào tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ ghi trên sổ sách kế toán của quỹ tín dụng nhân dân.
Về doanh thu của quỹ tín dụng nhân dân, Thông tư quy định các khoản thu của quỹ tín dụng nhân dân phải được xác định phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan, có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ và phải được hạch toán đầy đủ vào doanh thu.
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm các khoản thu sau: Thu từ lãi và các khoản thu nhập tương tự; thu nhập từ hoạt động dịch vụ; thu từ hoạt động góp vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam và thu từ các hoạt động khác, các khoản thu khác như các khoản nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro, thu từ nghiệp vụ mua bán nợ, thu từ việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản,...
Thông tư cũng quy định cụ thể về trách nhiệm của cơ quan quản lý và quỹ tín dụng nhân dân, theo đó, định kỳ 6 tháng (trước ngày 31/7) và hàng năm (trước ngày 31/3 năm kế tiếp) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho Bộ Tài chính tình hình tài chính của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/3/2018.
Trên đây là nội dung quy định về vốn chủ sở hữu của quỹ tín dụng nhân dân Luật ACC cập nhật được xin gửi đến các bạn đọc. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 20/2018/TT-BTC. Xin cảm ơn
Nội dung bài viết:
Bình luận