Sự khác nhau giữa các hạng vé máy bay Vietnam Airline bạn nên biết

Nếu bạn chưa biết sự khác biệt giữa các hạng vé trên máy bay là gì thì bảng so sánh hạng vé của Vietnam Airline dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm.

Giới thiệu về Hàng không Việt Nam

Nói đến các hãng hàng không hàng đầu Việt Nam chắc chắn chúng ta không thể bỏ qua Vietnam Airlines. Là hãng hàng không được thành lập từ năm 1993, uy tín, chất lượng và đẳng cấp nên đến nay cái tên này đã quá quen thuộc với người dân Việt Nam khi đặt vé máy bay.

Vietnam Airlines luôn được biết đến với biểu tượng bông sen vàng vừa thân thiện vừa trang nhã để lại ấn tượng khó phai trong lòng người xem. Một điều nữa làm nên sự đặc biệt của hãng hàng không này chính là đội ngũ tiếp viên hàng không áo dài chuyên nghiệp và thân thiện, những người đã góp phần đưa vẻ đẹp của đất nước này đến với thế giới.

Hạng vé Vietnam Airlines

Hạng thương gia Vietnam Airline

Ghế Hạng Thương gia được biểu thị bằng vị trí ghế giảm dần: J, C, D, I.

Đây là hạng vé phổ biến nhất trong các hạng vé của Vietnam Airlines. Chẳng hạn, bạn có thể đổi vé, tận hưởng dịch vụ chất lượng cao, bố trí khu vực phòng chờ riêng biệt, ghế ngồi thiết kế hiện đại hơn, tiện nghi hơn.

Về kích thước, ghế hạng thương gia sẽ được thiết kế rộng gấp 1,5 lần so với ghế phụ hạng phổ thông, có thể điều chỉnh độ ngả để rộng hơn. Vietnam Airlines thường sử dụng máy bay Boeing 777 cho các chuyến bay đường dài, với chiều rộng ghế hạng thương gia là 51 cm và độ ngả tối đa 150º.

Ngoài ra, khi mua vé hạng thương gia của Vietnam Airlines, bữa ăn của hành khách thường rất cao cấp và vô cùng phong phú. Đồ ăn nhẹ cũng có sẵn trên các chuyến bay dài hơn 1 giờ. Hành khách còn được thưởng thức bữa ăn nóng sốt nếu thời gian bay từ 2 tiếng trở lên. Đặc biệt trên các chuyến bay đến và đi từ các nước châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc và Australia, hạng thương gia sẽ phục vụ các món ăn Á, Âu thơm ngon.

Ngoài ra, suất ăn hạng thương gia còn bao gồm rượu mạnh, rượu, bia, nước hoa quả, nước ngọt, trà, cà phê… và nhiều loại thức uống khác.

Hạng phổ thông đặc biệt của Vietnam Airlines

Hạng Phổ thông cao cấp là hạng vé trung bình của Vietnam Airlines và thường được nhiều hành khách lựa chọn bởi sự linh hoạt về điều kiện giá vé. Ký hiệu ưu tiên đặt chỗ đối với chuyến bay nội địa là M, K, L, N, Q, N, R theo thứ tự giảm dần và chuyến bay quốc tế là: W, Z, Y, B, M, S, H, K, L, Q .

Đối với các chuyến bay dài hơn 1 giờ 30 phút, hành khách sẽ được thưởng thức nhiều loại nước giải khát như nước trái cây, nước ngọt, trà, cà phê, rượu vang… hoặc cũng có thể yêu cầu suất ăn nhẹ. Nếu thời gian bay trên 2 giờ, hành khách sẽ được phục vụ bữa ăn cao cấp với các món Á, Âu hoặc có thể yêu cầu đặc biệt trước giờ khởi hành 24 giờ. Mỗi ghế đều được trang bị một màn hình tivi nhỏ để bạn tiện theo dõi.

Hạng ghế phổ thông cũng được chia thành nhiều hạng mục con khác dựa trên những tiêu chí riêng. Ngoài ra, tùy vào sự thay đổi về mức độ ưu tiên mà giá vé sẽ không giống nhau. Chính vì sự phổ biến của hạng vé này mà Vietnam Airlines là hãng có số lượng ghế nhiều nhất trong hạng vé của mình.

Hạng phổ thông Vietnam Airlines

Hạng Phổ thông (Economy) của Vietnam Airlines cũng thường được nhiều hành khách lựa chọn bởi đây là hạng vé rẻ nhất của hãng hàng không này. Tuy nhiên, đi kèm với mức giá rẻ là các dịch vụ hỗ trợ khá hạn chế. Hành khách mua vé hạng phổ thông đặc biệt có thể đổi vé có tính phí, nhưng vé siêu tiết kiệm không được đổi. Điều đáng nói là Vietnam Airlines vẫn coi trọng chất lượng dịch vụ dù hạng vé rẻ. Vì vậy, đối với một người muốn tiết kiệm tiền, đây chắc chắn là một lựa chọn hoàn hảo.

Hạng phổ thông của Vietnam Airlines được chia thành 4 nhóm giá vé: hạng siêu tiết kiệm, hạng phổ thông tiết kiệm, hạng phổ thông tiêu chuẩn và hạng phổ thông linh hoạt.

Bảng giá vé máy bay Vietnam Airlines tháng này rẻ nhất, cập nhật mới nhất

Sau đây là bảng giá vé máy bay Vietnam Airlines rẻ nhất trong tháng hiện tại được cập nhật liên tục, bạn có thể tham khảo:

Giá vé chuyến bay 

 Hà Nội đi TP.HCM 1.029.000 vnđ

Hồ Chí Minh đi Hà Nội 1.029.000 VND

 Đà Nẵng đi TP.HCM 569.000 VNĐ

 TP.HCM đi Đà Nẵng 569.000 vnđ

Vinh đi TP.HCM ngày 26/03/2023 809.000 VNĐ

 TP.HCM Chí Vinh 809.000 đ

29/03/2023 Hà Nội đi Đà Nẵng 399,000 vnđ

Hồ Chí Minh đi Huế 24/03/2023 569.000 VND

 TP.HCM đến TP.Hải Phòng 1.009.000 VND

 TP.HCM đến TP.Thanh Hóa 1.009.000 VND

 Quy Nhơn đi TP.HCM 619,000 vnđ

 Đà Nẵng đi Hà Nội 399,000 VND

Huế đi TP.HCM 569.000 VNĐ

 Hải Phòng đi TP.HCM 1.009.000 VND

Thanh Hóa đi TP.HCM ngày  1.009.000 VNĐ

 Hà Nội đi Nha Trang 969,000 VND

 Nha Trang đi Hà Nội 679,000 VND

 TP.HCM đi Phú Quốc 469.000 vnđ

 Hà Nội đi Phú Quốc 1.259.000 vnđ

Hà Nội đi Đà Lạt 26/03/2023 949.000 VND

 Hà Nội đi Quy Nhơn 869,000 VND

 Hồ Chí Minh đi Chu Lai 509.000 VND

Hồ Chí Minh đi Nha Trang 23/03/2023 469.000 VNĐ

 Quy Nhơn đi Hà Nội 689,000 VND

Phú Quốc đi Hà Nội 23/03/2023 1.019.000 VND

 Đà Lạt đi Hà Nội 709,000 VND

 TP.HCM đi Qui Nhơn 619,000 vnđ

 TP.HCM đi Đông Hải 479,000 vnđ

Đồng Hới đi TP.HCM 29/03/2023 479,000 vnđ

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo