Uỷ quyền chuyển mục đích sử dụng đất cập nhật

Nhiều người băn khoăn không biết có thể ủy quyền chuyển mục đích sử dụng đất hay không. Để giúp các bạn trả lời câu hỏi này, mời bạn đọc bài viết uỷ quyền chuyển mục đích sử dụng đất.

3-1

Uỷ quyền chuyển mục đích sử dụng đất 

1. Chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

Chuyển mục đích sử dụng đất có thể được hiểu đơn giản là chuyển đổi mục đích sử dụng đất so với lúc ban đầu. Ví dụ như: chuyển đất trồng cây sang đất ở, chuyển đất ở sang đất nông nghiệp.

Tuy nhiên cần lưu ý rằng, theo quy định luật đất đai mới nhất, không phải cứ chuyển mục đích sử dụng đất là phải xin phép cơ quan có thẩm quyền

2. Có được ủy quyền chuyển mục đích sử dụng đất

Căn cứ  Khoản 1 Điều 138 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 quy định như sau:

Điều 138. Đại diện theo ủy quyền

“1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.”

Ngoài ra, Căn cứ  Điều 562 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 quy định như sau:

“Điều 562. Hợp đồng uỷ quyền

Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Như vậy, việc ủy quyền chuyển mục đích sử dụng đất là hoàn toàn có thể được thực hiện được chỉ cần trong phạm vi hợp đồng ủy quyền là được nghĩa là bên được ủy quyền sẽ thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất còn bên ủy quyền sẽ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

3. Thủ tục uỷ quyền chuyển mục đích sử dụng đất

3.1. Nơi thực hiện ủy quyền: Ủy ban nhân dân hoặc văn phòng công chứng

3.2. Bên ủy quyền lập hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền

Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Giấy ủy quyền không được quy định trong luật nhưng giấy ủy quyền khác hợp đồng ủy quyền ở chỗ Việc lập giấy ủy quyền không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và  không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy

Khi ủy quyền, người thực hiện việc công chứng văn bản ủy quyền cần mang theo những giây tờ sau theo Điều 41 Luật Công chứng năm 2014:

Điều 40. Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn

“1. Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

  1. a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
  2. b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
  3. c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;
  4. d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

  1. Bản sao quy định tại khoản 1 Điều này là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.
  2. Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ“

Sau đó căn cứ Điều 55 Luật Công chứng 2014 quy định như sau:

Điều 55. Công chứng hợp đồng ủy quyền

“1. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.

  1. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồngủy quyền.”

4. Câu hỏi có liên quan

Khi nào được chuyển lên đất thổ cư?

Căn cứ Điều 57 Luật Đất đai 2013 và khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT, người sử dụng đất muốn chuyển đất nông nghiệp hoặc các loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở (đất thổ cư) phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đồng thời, chỉ được chuyển sang đất ở nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý.

Đối với hộ gia đình, cá nhân muốn chuyển lên đất thổ cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).

Không phải xin chuyển mục đích sử dụng đất là được chuyển

Mặc dù Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng khi ra quyết định cho phép phải dựa trên những căn cứ nhất định. Nội dung này được quy định rõ tại Điều 52 Luật Đất đai 2013 như sau:

“Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.”.

Hạn mức xin chuyển lên đất thổ cư là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 52 Luật Đất đai 2013, hạn mức cho phép chuyển mục đích sử dụng đất lên đất thổ cư hiện nay phụ thuộc vào những căn cứ sau:

- Nhu cầu của người sử dụng đất (bên tài nguyên môi trường sẽ thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất).

- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Phải xin phép ai khi chuyển mục đích sử dụng đất?

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân…”.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về ủy quyền chuyển mục đích sử dụng đất. Qua bài viết này, chúng ta có thể thấy thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất là một thủ tục có vai trò quan trọng và khá phổ biến, tuy đây không phải là một thủ tục phức tạp nhưng nếu bạn làm sai một số bước yêu nộp hồ sơ cho cơ quan không đúng thẩm quyền hoặc chuẩn bị thay hồ sơ thì thời gian thực hiện thủ tục sẽ có thể kéo dài thêm.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo