Tỷ giá Won hôm nay ngày 8/9/2023: Giá đồng tiền Won Hàn Quốc tiếp tục tăng
Tỷ giá Won hôm nay trong nước, tỷ giá Won/VND ngày 8/9/2023
Tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) hôm nay ngày 8/9/2023, đồng tiền Won được điều chỉnh tăng tại các ngân hàng khảo sát. Tại một số ngân hàng được khảo sát cho thấy mua vào tiền mặt thấp nhất là 14,24 VND/KRW và ở chiều bán cao nhất là 23,00 VND/KRW.
Hôm nay, tỷ giá KRW ở chiều mua vào có 4 ngân hàng tăng giá mua, 1 ngân hàng giảm giá mua và 6 ngân hàng giữ nguyên giá mua vào so với hôm qua. Trong khi đó chiều bán ra có 5 ngân hàng tăng giá bán ra, 1 ngân hàng giảm giá bán và 5 ngân hàng giữ nguyên giá bán so với hôm qua.
![]() |
| Tỷ giá Won hôm nay ngày 8/9/2023: Giá đồng tiền Won Hàn Quốc tiếp tục tăng |
Tại Vietcombank, tỷ giá Won Vietcombank mua vào là 15,61 VND/KRW, bán ra là 19,03 VND/KRW. Hôm nay, Ngân hàng Công Thương Việt Nam (Vietinbank) mua Won Hàn Quốc (KRW) giá cao nhất là 16,26 VND/KRW. Bán Won Hàn Quốc (KRW) thấp nhất là Ngân hàng Quốc Dân (NCB) với 19,66 VND/KRW.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá Won Hàn Quốc hôm nay (08/09/2023) |
Tỷ giá Won Hàn Quốc hôm qua (07/09/2023) |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
15,61 |
17,35 |
19,02 |
15,56 |
17,29 |
18,96 |
|
Agribank |
0,00 |
17,27 |
18,86 |
0,00 |
17,23 |
18,82 |
|
Techcombank |
0,00 |
0,00 |
22,00 |
0,00 |
0,00 |
22,00 |
|
Vietinbank |
16,26 |
17,06 |
19,86 |
16,22 |
17,02 |
19,82 |
|
BIDV |
16,15 |
17,85 |
19,33 |
16,13 |
17,82 |
19,30 |
|
MB |
0,00 |
16,93 |
0,00 |
0,00 |
16,90 |
0,00 |
|
SCB |
0,00 |
20,70 |
23,00 |
0,00 |
20,70 |
23,00 |
|
Sacombank |
0,00 |
16,55 |
0,00 |
0,00 |
16,55 |
0,00 |
|
NCB |
14,24 |
16,24 |
19,66 |
14,21 |
16,21 |
19,64 |
Khảo sát tại các ngân hàng cho thấy tỷ giá trung bình trong ngày 8/9/2023 là 1 KRW= 18,27 VND.
Ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 7/9/2023 đến 13/9/2023 là 18,02 VND/KRW.
Hôm nay ngày 8/9/2023, khảo sát tại thị trường chợ đen cho thấy giá mua vào là 17,89 VND/KRW và bán ra là 18,10 VND/KRW, mức giá tăng ở cả chiều mua và chiều bán so với hôm qua tại thời điểm ghi nhận đầu buổi sáng.
|
Ngoại tệ |
Giá mua |
Giá bán |
|---|---|---|
|
USD |
24.065,23 |
24.105,89 |
|
AUD |
15.568,89 |
15.688,18 |
|
GBP |
29.983,56 |
30.193,49 |
|
EUR |
25.798,89 |
25.908,24 |
|
MYR |
5.106,00 |
5.156,00 |
|
TWD |
752,65 |
756,85 |
|
NOK |
1.882,00 |
2.282,00 |
|
HKD |
3.043,13 |
3.076,3 |
|
IDR |
1,15 |
1,65 |
|
KRW |
17,89 |
18,10 |
|
CNY |
3.270,00 |
3.320,00 |
|
JPY |
164,92 |
165,47 |
|
DKK |
2.935,00 |
3.335,00 |
|
CHF |
26.930,00 |
27.090,00 |
|
SGD |
17.613,00 |
17.713,00 |
|
NZD |
14.204,69 |
14.494,4 |
|
BND |
17.065,00 |
17.465,00 |
|
CAD |
17.727,00 |
17.827,00 |
|
SEK |
1.815,00 |
2.235,00 |
|
THB |
696,98 |
703,98 |
Ở Hà Nội, phố Hà Trung (quận Hoàn Kiếm) là nơi trao đổi ngoại tệ lớn nhất có thể giúp bạn đổi được rất nhiều loại ngoại tệ phổ biến trên thị trường hiện nay như USD (đô la Mỹ), Euro, Yên (đồng Yên Nhật), Won (đồng Won Hàn Quốc),… và nhiều loại tiền tệ khác.
Tuy nhiên, việc đổi tiền tại các phố ngoại tệ này cần tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam.
Diễn biến kinh tế liên quan đến đồng Won
Theo số liệu sơ bộ từ Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc (BOK), thặng dư tài khoản vãng lai của nước này đạt 3,58 tỷ USD trong tháng 7, sau mức thặng dư 1,93 tỷ USD trong tháng 5 và 5,87 tỷ USD trong tháng 6. Thặng dư của tháng 7 xuất hiện khi cán cân thương mại của đất nước vẫn ở trạng thái đen và thu nhập từ cổ tức tăng lên.
Tài khoản hàng hóa của nước này đạt thặng dư 4,28 tỷ USD trong tháng 7, sau mức thặng dư 3,98 tỷ USD của tháng trước.
Dữ liệu cho thấy tài khoản thu nhập chính, theo dõi tiền lương của người lao động nước ngoài và thanh toán cổ tức từ nước ngoài, báo cáo thặng dư 2,92 tỷ USD trong tháng 7, sau khi thặng dư 4,85 tỷ USD trong tháng 6. Tuy nhiên, dữ liệu cho thấy tài khoản dịch vụ đã bị lỗ kéo dài trong tháng 7, lên tới 2,53 tỷ USD.
Nguồn: https://congthuong.vn/
Nội dung bài viết:

Bình luận