whatsapp viber zalo phone zalo mail

Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ sinh năm 1970

Hưu trí, lương hưu và nghỉ hưu luôn là một trong những vấn đề được mọi người quan tâm đến, đặc biệt là người lao động. Như vậy thì độ tuổi nghỉ hưu của người lao động được pháp luật quy định như thế nào? quy định pháp luật về tuổi nghỉ hưu nữ sinh năm 1970. Để tìm hiểu cụ thể hơn về vấn đề này, ACC Group xin giới thiệu đến bạn đọc bài viết về “Độ tuổi nghỉ hưu nữ sinh năm 1970” như sau:

Tuổi Nghỉ Hưu Nữ Sinh Năm 1970

1. Định nghĩa về tuổi nghỉ hưu

Pháp luật hiện hành chưa đưa ra định nghĩa cụ thể về tuổi nghỉ hưu (hay còn gọi la tuổi hưu trí). Thay vào đó, pháp luật quy định độ tuổi và điều kiện về tuổi nghỉ hưu. Hiểu một cách khái quát, tuổi nghỉ hưu là độ tuổi theo quy định của pháp luật lao động mà người lao động đang làm những công việc do pháp luật quy định sẽ phải chấm dứt hợp đồng, chấm dứt làm việc để an dưỡng tuổi già.  

Bên cạnh đó, khi đủ tuổi nghỉ hưu, người lao động còn được hưởng lương hưu. Lương hưu có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp NLĐ bảo đảm khi về già có chi phí chi trả cho những nhu cầu sống cơ bản và có thêm thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) được cấp miễn phí để chăm sóc sức khỏe. Trên thực tế, lương hưu luôn được bảo toàn giá trị, không bị rủi ro khi đồng tiền mất giá bởi mức hưởng lương hưu không phải mức cố định tại thời điểm nghỉ hưu mà định kỳ được điều chỉnh tăng theo chỉ số giá tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế để bảo đảm cuộc sống.

Bộ luật hiện hành quy định độ tuổi nghỉ hưu giữa lao động nam và lao động nữ có sự khác nhau. Mặt khác, tùy vào thời gian nghỉ hưu mà độ tuổi nghỉ hưu cũng có sự thay đổi. Sự khác biệt này là do sự phát triển của xã hội, của thể chất, sức khỏe trung bình cũng như điều kiện kinh tế

2. Quyền và nghĩa vụ của người lao động khi đủ tuổi nghỉ hưu

2.1. Về quyền lợi

Điều 169 Bộ luật lao động thì khi người lao động “bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu”. Như vậy, một trong những quyền lợi người lao động có khi nghỉ hưu là hưởng lương hưu, khoản tiền giúp người lao động có thể chi trả cho những nhu cầu sống cơ bản của bản thân khi về già. Khoản lương hưu được nhà nước định kỳ điều chỉnh để đảm bảo cuộc sống của người lao động

Ngoài ra, NLĐ tham gia BHXH khi đủ điều kiện nghỉ hưu còn được cấp thẻ BHYT miễn phí, được hưởng các quyền lợi khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe trọn đời do quỹ BHYT chi trả với mức hưởng là 95% (cao hơn mức hưởng trung bình của người tham gia BHYT theo hộ gia đình). 

Thực tế, cơ quan BHXH đã chi trả chi phí khám, chữa bệnh BHYT hàng trăm triệu đồng, thậm chí hàng tỷ đồng cho những người hưởng lương hưu bị mắc bệnh hiểm nghèo, nan y-bởi lứa tuổi này thường dễ gặp các vấn đề bất trắc về sức khỏe. Không những thế, trong thời gian hưởng lương hưu, người hưởng lương hưu không may qua đời thì thân nhân của họ còn được hưởng chế độ tử tuất với nhiều quyền lợi.

2.2. Về nghĩa vụ

Về nguyên tắc, người lao động có nghĩa vụ báo trước với người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, trong trường hợp người lao động đủ tuổi nghỉ hưu thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trừ những trường hợp theo pháp luật quy định độ tuổi nghỉ hưu khác (Điều 35 Bộ luật lao động). 

3. Độ tuổi nghỉ hưu của người lao động

3.1. Quy định chung về độ tuổi nghỉ hưu

Theo Điều 169.2 thì tuổi nghỉ hưu của người lao động được quy định như sau: “Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035”. Cụ thể thì “Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ”

Như vậy, tuổi nghỉ hưu nữ sinh năm 1970 là 57 tuổi 4 tháng hoặc 57 tuổi 8 tháng tùyvào tháng sinh của người lao động nữ. Cụ thể, tham khảo phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu, người viết xin cung cấp đến bạn đọc bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu của nữ sinh năm 1970 như sau: 

Số thứ tự Tháng sinh Năm sinh Tuổi nghỉ hưu Tháng nghỉ hưu Năm nghỉ hưu
1 1 1970 57 tuổi 4 tháng 6 2027
2 2 1970 7 2027
3 3 1970 8 2027
4 4 1970 9 2027
5 5 1970 10 2027
6 6 1970 11 2027
7 7 1970 12 2027
8 8 1970 1 2038
9 9 1970 57 tuổi 8 tháng 6 2028
10 10 1970 7 2028
11 11 1970 8 2028
12 12 1970 0 2028

 

3.2. Tuổi nghỉ hưu trong các trường hợp đặc biệt

Tuy nhiên, độ tuổi nghỉ hưu trên chỉ là độ tuổi nghỉ hưu quy định chung của pháp luật đối với người lao động làm việc ở điều kiện bình thường và tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Trong nhiều trường hợp, độ tuổi nghỉ hưu có thể tăng hoặc giảm tùy vào tính chất, mức độ làm việc của công việc.

Ví dụ theo Khoản 2 Điều 187 Bộ luật lao động quy định trường hợp người lao động làm việc trong môi trường độc hại, bị suy giảm khả năng lao động hoặc làm việc ở những vùng xa xôi như biên giới, hải đảo có thể được nghỉ hưu sớm hơn so với quy định.

Hoặc theo Khoản 3 Điều 187 bộ luật này quy định đối với các ngành nghề đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao, công tác quản lý và một số trường hợp đặc biệt thì có thể có độ tuổi nghỉ hưu cao hơn nhưng không được quá 5 năm so với độ tuổi nghỉ hưu trung bình ở Nam giới là 60 tuổi và tuổi nghỉ hưu của nữ là 55 tuổi.

Mặt khác, theo Nghị định 50/2022/NĐ-CP (Có hiệu lực từ ngày 15/8/2022) thì viên chức có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao trong đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức làm việc trong một số lĩnh vực sự nghiệp đặc thù có thể có tuổi nghỉ hưu cao hơn so với người lao động thông thường. Cụ thể, đối tượng áp dụng của nghị định này là:

  • Viên chức có học hàm Giáo sư, Phó giáo sư; 
  • Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo là Tiến sĩ hoặc chuyên khoa II; 
  • Giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần; 
  • Viên chức có chuyên môn, kỹ thuật cao trong một số lĩnh vực sự nghiệp đặc thù theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Viên chức nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nếu có đủ các điều kiện: Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu; có đủ sức khỏe; không đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật, bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc thi hành kỷ luật về đảng, chính quyền và có đơn đề nghị được kéo dài thời gian công tác.

4. Điều kiện để người lao động nghỉ hưu

Về nguyên tắc, người lao động cần đáp ứng hai điều kiện sau đây để được hưởng lương hưu khi nghỉ hưu. Cụ thể là

  • Đủ 20 năm đống bảo hiểm xã hội trở lên
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo nội dung đã phân tích ở phần 3

5. Kết luận về tuổi nghỉ hưu nữ sinh năm 1970

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi liên quan đến nghỉ hưu và độ tuổi nghỉ hưu nữ sinh năm 1970. Tất cả ý kiến tư vấn trên của chúng tôi về độ tuổi nghỉ hưu nữ sinh năm 1970 đều dựa trên các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành. Nếu như khách hàng có bất cứ thắc mắc, câu hỏi pháp lý nào thì vui lòng liên hệ đến ACC Group để được tư vấn, giải đáp.

 

Đánh giá post
NHẬN BÁO GIÁ

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin, ACC sẽ gọi lại ngay

Tu Van Vien 2





    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.