Tư vấn về thể thức văn bản của đảng mới nhất 2022

Thu Phương

Tư vấn về thể thức văn bản của đảng mới nhất 2022

Thu Phương

15/01/2022

Trong công tác văn thư nói riêng và trong việc ban hành công việc quy phạm pháp luật nói chung, việc thống nhất giữa cách trình bày văn bản sẽ giúp cho người đọc hiểu được kết cấu cũng như dễ tìm kiếm nội dung trong văn bản. Nhất là đối với những văn bản của Đảng ta hiện nay. Để giúp quý khách hiểu rõ hơn về những cách thức trình bày trong văn bản của Đảng, chúng ta đã tổng hợp một số quy định và phân tích trong bài viết dưới đây về một số thể thức văn bản của đảng mới nhất.

Tu van ve the thuc van ban cua dang moi nhat 2022

Thể thức văn bản của đảng

1. Văn bản của Đảng là gì? 

Khoản 1 Điều 1 Quy định số 66-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương quy định:

Văn bản của Đảng là loại hình tài liệu được thể hiện bằng ngôn ngữ viết tiếng Việt để ghi lại hoạt động của các tổ chức Đảng, do các cấp ủy, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền của Đảng ban hành (hoặc phối hợp ban hành) theo quy định của Điều lệ Đảng và của Trung ương

2. Thể thức văn bản của Đảng

Điều 14 Quy định số 66-QĐ/TW quy định về thể thức văn bản Đảng như sau: “ Thể thức văn bản của Đảng bao gồm các thành phần cần thiết của văn bản được trình bày đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của văn bản.”

Quy định thể thức văn bản của Đảng bắt buộc phải có đủ 09 thành phần thể thức sau:

1/ Tiêu đề “ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM”;

2/ Tên cơ quan ban hành văn bản;

3/ Số và ký hiệu văn bản;

4/ Địa danh và ngày tháng năm ban hành văn bản;

5/ Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản;

6/ Nội dung văn bản;

7/ Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền;

8/ Dấu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;

9/ Nơi nhận văn bản.

Ngoài các thành phần thể thức bắt buộc, tuỳ nội dung và tính chất từng văn bản cụ thể, người ký văn bản quyết định bổ sung các thành phần thể thức sau đây:

– Dấu chỉ mức độ mật, mức độ khẩn

– Chỉ dẫn phạm vi lưu hành, dự thảo văn bản

– Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành

– Thông tin liên hệ của cơ quan ban hành văn bản.

3. Cách soạn văn bản của Đảng đúng chuẩn nhất

Việc soạn thảo thể thức trình bày văn bản của Đảng được ban hành tại Phụ lục 3 kèm Hướng dẫn số 36 năm 2018 cụ thể như sau:

STTThành phầnLoại chữCỡ chữKiểu chữMinh họa
1Tiêu đề “Đảng Cộng sản Việt Nam”In hoa15Đứng, đậmĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
2Tên cơ quan ban hành văn bản, cơ quan sao văn bản
Tên cơ quan cấp trên trực tiếpIn hoa14ĐứngĐẢNG BỘ TỈNH THÁI NGUYÊN
Tên cơ quan ban hành, sao văn bảnIn hoa14Đứng, đậmHUYỆN UỶ ĐỊNH HOÁ
3Số và ký hiệu văn bản, bản saoIn thường14ĐứngSố 127-QĐ/TW; Số 24-BS/UBKTTU
4Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản, sao văn bảnIn thường14NghiêngHạ Long, ngày 02 tháng 4 năm 2021
5Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản
Tên loại văn bảnIn hoa15-16Đứng, đậmTHÔNG BÁO
Trích yếu nội dung văn bảnIn thường14-15Đứng, đậmvề quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý
Trích yếu nội dung tên loại công vănIn thường12NghiêngChế độ hội nghị và công tác phí
6Nội dung văn bản
 In thường14-15ĐứngTrong công tác chỉ đạo…
Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chươngIn thường14-15Đứng, đậmPhần I; Chương II
(hoặc: Phần thứ nhất; Chương thứ hai)
Tên phần, chươngIn hoa14-15Đứng, đậmQUY ĐỊNH CHUNG
Từ “Mục” và số thứ tự của mụcIn thường14-15Đứng, đậmMục 1
Tên mục In hoa14-15Đứng, đậmGIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Từ “Điều”, số thứ tự và tên điềuIn thường14-15Đứng, đậmĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh
KhoảnIn thường14-15Đứng1. Quy định về…
ĐiểmIn thường14-15Đứnga) Nội dung văn bản…
7Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản, sao văn bản
Quyền hạn ký văn bảnIn hoa14Đứng, đậmT/M BAN THƯỜNG VỤ
Chức vụ của người ký văn bảnIn hoa14ĐứngPHÓ BÍ THƯ
Họ tên của người ký văn bảnIn thường14Đứng, đậmNguyễn Bắc Nam
8Dấu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, sao văn bản: Thực hiện theo quy định của Ban Bí thư, hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương và Bộ Công an
9Nơi nhận văn bản, bản sao
Từ “Kính gửi” đối với tên loại công văn, tờ trìnhIn thường14NghiêngKính gửi:
Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân sau từ “Kính gửi”In thường14Đứng– Ban Bí thư Trung ương, – Văn phòng Trung ương Đảng,
Từ “Nơi nhận” In thường14Đứng, có gạch chânNơi nhận:
Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân sau từ “Nơi nhận”In thường12Đứng– Các huyện uỷ, thị uỷ, đảng uỷ trực thuộc, – Các đồng chí Tỉnh uỷ viên, – Lưu Văn phòng Tỉnh uỷ.
10Dấu chỉ mức độ mật, mức độ khẩn
Dấu chỉ mức độ mật    Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an
Dấu chỉ mức độ khẩnIn hoa14Đứng, đậmHỎA TỐC
11Chỉ dẫn phạm vi lưu hành và dự thảo văn bản
Chỉ dẫn phạm vi lưu hànhIn hoa12Đứng, đậmXONG HỘI NGHỊ TRẢ LẠI
Chỉ dẫn dự thảo văn bảnIn thường14NghiêngDự thảo lần 2
12Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hànhIn hoa8ĐứngABC-268
13Thông tin liên hệ của cơ quan ban hành văn bảnIn thường10ĐứngSố 9A, Nguyễn Cảnh Chân, Ba Đình, Hà Nội;
điện thoại: 080.45774; fax: 080.43472;
email: Cucluutru@VPTW.
14Chỉ dẫn loại bản sao In hoa14Đứng, đậmSAO Y BẢN CHÍNH
15Số trang văn bảnIn thường14Đứng2; 16; 28…

4. Số và ký hiệu văn bản

 Số văn bản là số thứ tự của văn bản được đăng ký, quản lý tại văn thư cơ quan. Cụ thể:

– Số văn bản của đại hội đảng các cấp như trong một số văn bản mới của Đảng ghi liên tục từ số 01 chung cho tất cả các tên loại văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu kể từ ngày khai mạc đại hội (tính từ khi bắt đầu phiên trù bị) đến hết ngày bế mạc đại hội.

– Số văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng được lập theo quyết định của cấp uỷ (gồm: cơ quan tham mưu, giúp việc, đảng đoàn, ban cán sự đảng, ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng…), các đơn vị được lập theo quyết định của cơ quan, tổ chức đảng các cấp ghi liên tục từ số 01 cho mỗi tên loại văn bản trong một nhiệm kỳ cấp uỷ.

Nhiệm kỳ cấp uỷ được tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạc đại hội lần này đến hết ngày bế mạc đại hội lần kế tiếp. Trường hợp hội nghị cấp uỷ lần thứ nhất diễn ra trong thời gian đại hội thì nhiệm kỳ cấp uỷ mới được tính từ ngày khai mạc hội nghị cấp uỷ lần thứ nhất.

– Số văn bản của liên cơ quan ban hành ghi liên tục với số văn bản cùng tên loại của cơ quan, tổ chức chủ trì.

– Số văn bản mật ghi liên tục với số văn bản không mật cùng tên loại văn bản.

b) Ký hiệu văn bản gồm nhóm chữ viết tắt của tên loại văn bản và tên cơ quan ban hành văn bản.

– Ký hiệu tên loại của các văn bản của Đảng là chữ cái đầu các âm tiết của tên loại văn bản, như: NQ (nghị quyết), CT (chỉ thị), KL (kết luận), QC (quy chế), BC (báo cáo)…

Ký hiệu một số tên loại văn bản thống nhất như sau:

Quyết định: QĐ

Quy định: QĐi

Chỉ thị: CT

Chương trình: CTr

Thông tri: TT

Tờ trình: TTr

– Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản là những chữ cái đầu các âm tiết của tên cơ quan ban hành văn bản.

+ Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản của đại hội đảng các cấp (gồm: đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu) ghi chung chữ viết tắt là “ĐH”.

Ví dụ 1: Báo cáo của đại hội

Số 16-BC/ĐH

Ví dụ 2: Biên bản của ban kiểm phiếu

Số 18-BB/ĐH

+ Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng các cấp ghi chữ viết tắt tên cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng đó.

+ Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản của liên cơ quan ban hành ghi chữ viết tắt tên các cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

Ví dụ: Quy chế của liên cơ quan ban tổ chức tỉnh uỷ và ban dân vận tỉnh uỷ

Số 05-QC/BTCTU-BDVTU

Ký hiệu một số tên cơ quan ban hành văn bản thống nhất như sau:

* Các đảng uỷ và chi bộ

Đảng uỷ quân sự: ĐUQS; riêng Quân uỷ Trung ương: QUTW

Đảng uỷ công an: ĐUCA

Đảng uỷ biên phòng: ĐUBP

Đảng uỷ khối: ĐUK

Các đảng uỷ khác: ĐU

Chi bộ: CB

* Các cơ quan tham mưu, giúp việc

Uỷ ban Kiểm tra Trung ương: UBKTTW

Ban tổ chức tỉnh uỷ: BTCTU

Ban tuyên giáo huyện uỷ: BTGHU

* Đảng đoàn: ĐĐ

* Ban cán sự đảng: BCSĐ

* Ban chỉ đạo: BCĐ

* Tiểu ban: TB

* Hội đồng: HĐ

Lưu ý về trình bày: Số văn bản viết của văn bản của Đảng Cộng sản Việt Nam bằng chữ số Ả-rập. Số văn bản nhỏ hơn 10 phải ghi số 0 phía trước; giữa số và ký hiệu có dấu gạch nối (-), giữa chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa chữ viết tắt của liên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch nối (-).

Số và ký hiệu văn bản trình bày cân đối dưới tên cơ quan ban hành văn bản (ô số 3, Phụ lục 1).

5. Dịch vụ tại Luật ACC

Luật ACC xin gửi lời chào tới quý khách!

Tại ACC, quý khách có thể nhận được dịch vụ tư vấn và làm thủ tục trọn gói vô cùng nhanh chóng. Chúng tôi luôn đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu: Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn về quy trình, thủ tục thực hiện; hồ sơ cần chuẩn bị; hướng dẫn quý khách ký và hoàn thiện theo quy định; Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề pháp lý liên quan 24/7.

Trên đây là một số chia sẻ về thể thức văn bản của đảng mới nhất. Trong những năm vừa qua, Luật ACC luôn là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ pháp lý. Công ty chúng tôi với đội ngũ chuyên viên chuyên nghiệp luôn sẵn lòng hỗ trợ và đáp ứng tối đa những yêu cầu của quý khách. Trong quá trình tìm hiểu nếu như quý khách hàng còn thắc mắc hay quan tâm và có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh và chính xác nhất theo:

Email: info@accgroup.vn

Hotline: 1900 3330

Zalo: 084 696 7979

Đánh giá post
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận