Tư vấn pháp luật bảo hiểm

Nhận thấy được sự quan trọng trong vấn đề Tư vấn pháp luật bảo hiểm. Do đó, qua bài viết này ACC sẽ giới thiệu đến các đọc giả về những quy định của pháp luật bảo hiểm.

1. Bảo hiểm xã hội là gì? có những loại hình bảo hiểm xã hội nào?

Trước hết ta hiểu khái niệm bảo hiểm xã hội. Căn cứ theo khoản 1 điều 3 luật bảo hiểm xã hội 2014 định nghĩa:

“Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.”

Bảo hiểm xã hội gồm 2 loại: đó là bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được hưởng tất cả 05 chế độ của bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Như vậy có thể thấy rằng Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

Nếu như bảo hiểm bắt buộc, đó là tính chất bắt buộc đối với các đối tượng được pháp luật quy định phải tham gia thì ngược lại bảo hiểm xã hội tự nguyện mang tính chất tự nguyện, nghĩa là người tham gia bảo hiểm được quyền lựa chọn có tham gia hay không.

Khi tham gia bảo hiểm xã hội thì người tham gia sẽ được cấp sổ bảo hiểm. Sổ bảo hiểm xã hội là căn cứ để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người tham gia theo quy định của pháp luật. Những thông tin trong sổ gồm thời gian làm việc, quá trình đóng và hưởng bảo hiểm xã hội.

2. Những đối tượng nào bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật bảo hiểm?

- Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

Cán bộ, công chức, viên chức;

Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

- Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

Những đối tượng nêu trên bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện mang tính tự nguyện, những người có nhu cầu thì sẽ tham gia và hưởng hai chế độ là hưu trí và tử tuất.

3. Đóng bảo hiểm xã hội có những quyền lợi nào?

Theo quy định của pháp luật bảo hiểm cụ thể tại Điều 4 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định Các chế độ bảo hiểm xã hội như sau:

Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Ốm đau

Thai sản;

Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Hưu trí;

Tử tuất.

Đối với Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: Hưu trí và Tử tuất.

Đối với những chế độ nêu trên khi đáp ứng những điều đối với từng chế độ, người tham gia làm các giấy tờ thủ tục để hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật.

4. Người lao động và người sử dụng lao động có những quyền gì khi tham gia bảo hiểm xã hội?

a, Quyền của người lao động: 

- Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật bảo hiểm 

- Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.

- Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau: Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; Thông qua người sử dụng lao động.

- Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây: Đang hưởng lương hưu; Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.

- Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu đáp ứng điều kiện quy định của pháp luật và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội.

- Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.

- Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

- Được quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

  1. Quyền của người sử dụng lao động

- Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

5. Mức đóng bảo hiểm xã hội hiện nay 

Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội và hướng dẫn tại Nghị định số 58/2020/NĐ-CP, Quyết định 595/QĐ-BHXH thì mức đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Trong đó bao gồm mức đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất; quỹ ốm đau, thai sản; quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp.

Mức đóng bảo hiểm xã hội vào các quỹ như sau:

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

14%

3%

0.5%

1%

3%

8%

-

-

1%

1.5%

21.5%

10.5%

Tổng cộng 32%

 

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được quy định tại khoản 1 điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

 “Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).”

Theo quy định tại điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động như sau:

- Người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

- Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

- Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng 2021 như sau: Vùng 1 giữ nguyên 4.420.000 đồng/tháng; vùng 2 là 3.920.000 đồng/tháng; vùng 3 là 3.430.000 đồng/tháng; vùng 4 là 3.070.000 đồng/tháng.

Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện

Căn cứ theo khoản 1 điều 87 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

“1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ để quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.”

Như vậy, từ quy định trên thì mức đong bảo hiểm xã hội tự nguyên của đối tượng tham gia bằng 22% mức thu nhập tháng do họ lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

6. Hồ sơ đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội theo luật bảo hiểm như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại điều 97 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

- Thứ nhất, đối với hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu bao gồm:

Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội.

Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

- Thứ hai đối với hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp hỏng hoặc mất bao gồm:

Đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động;

Sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng.

Ngoài ra, đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí do Chính phủ quy định.

7. Theo pháp luật bảo hiểm người tham gia có được hưởng bảo hiểm một lần không?

Căn cứ theo các quy định của pháp luật thì người tham gia bảo hiểm có thể hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu đáp ứng các điều kiện theo khoản 1 điều 60 Luật bảo hiểm xã hội:

- Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của luật BHXH mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

- Ra nước ngoài để định cư;

Đang mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, học viên quân đội, công an, … khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu;

- Tham gia BHXH bắt buộc sau 01 năm nghỉ việc hoặc tham gia BHXH tự nguyện sau 01 năm không tiếp tục đóng mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH.

Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần 

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP thì mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

“a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

  1. b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi
  2. c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.”

 Pháp luật Bảo hiểm là một vấn đề vô cùng quan trọng hiện nay, tuy nhiên pháp luật bảo hiểm thường được sửa đổi, bổ sung và khá phức tạp do đó nhu cầu được Luật sư tư vấn bhxh của người dân ngày càng cao, khi có những vấn đề liên quan đến bảo hiểm người dân nên liên hệ Luật sư tư vấn bhxh để nắm rõ những quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của mình.

8. Dịch vụ tư vấn của Công ty Luật ACC về Tư vấn luật bảo hiểm 

Công ty Luật ACC – Đồng hành pháp lý cùng bạn , lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải.

Với những ưu điểm:

  • Đội ngũ nhân sự đông đảo, có kinh nghiệm thực tế trong xin giấy phép kinh doanh dịch vụ giáo dục sẽ đưa đến dịch vụ tư vấn cho quý khách hàng một cách tận tình, chu đáo nhất và đảm bảo ra kết quả
  • Sự uy tín trong thời hạn giải quyết hồ sơ, thái độ làm việc chuyên nghiệp và môi trường hòa đồng luôn hết mình sẽ tạo được niềm tin từ quý khách hàng.
  • ACC là nơi có chi phí hợp lý và phù hợp điều kiện khách hàng, tùy thuộc theo từng hình thức dịch vụ
  • ACC cung cấp dịch vụ mọi lúc

ACC sẽ giúp Quý khách hàng thực hiện mọi thủ tục. Khi có nhu cầu làm về tư vấn pháp luật bảo hiểm, cũng như muốn được luật sư tư vấn bảo hiểm hay vấn đề liên quan trong vấn đề này, quý khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi để nhận dịch vụ tốt nhất qua:

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (738 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo