Trộm chó có phạm tội hình sự hay không

Ở Việt Nam, hành vi trộm chó phổ biến với mục đích chính là bắt nhưng con chó để đem bán cho các quán để giết lấy thịt chế biến món thịt chó. Trộm chó đang là hiện tượng gây bức xúc trong dân chúng, pháp luật có những quy định cụ thể nhưng cơ chế xử lý còn có nhiều khúc mắc trong khâu xử lý. Bài viết dưới đây công ty Luật ACC sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin về vấn đề trộm chó có phạm tội hình sự hay không phần nào tháo gỡ vướng mắc cho mọi người. Tham khảo bài viết dưới đây nếu bạn có những thắc mắc liên quan đến nội dung trộm chó có phạm tội hình sự hay không thì hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn. ACC là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín và chuyên nghiệp. Mời bạn đọc cùng tham khảo!

f

trộm chó có phạm tội hình sự hay không

Để tìm hiểu về trộm chó có phạm tội hình sự hay không chúng ta cùng xem qua về tội phạm hình sự đã được ACC thể hiện tại đây.

1. Trộm chó có phạm tội hình sự hay không

Trong một số trường hợp người thực hiện hành vi trộm chó còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trộm cắp tài sản, quy định tại Điều 173 – Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, cụ thể:

“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  1. a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  2. b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168, 169, 170,171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  3. c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  4. d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt từ từ 02 năm đến 07 năm:
  2. a) Có tổ chức;
  3. b) Có tính chất chuyên nghiệp;
  4. c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  5. d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

  1. e) Tài sản là bảo vật quốc gia;
  2. g) Tái phạm nguy hiểm.
  3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  4. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  5. b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
  6. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
  7. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  8. b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
  9. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Như vậy, thông qua việc định giá tài sản, nếu số chó trộm được có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên thì hành vi trộm chó đã đủ yếu tố cấu thành Tội danh Trộm cắp tài sản. Ngoài ra, nếu các đối tượng trộm chó bị người dân phát hiện và trong lúc bỏ chạy có hành vi hành hung người dân để tẩu thoát thì đây là một tình tiết định khung tăng nặng của tội trộm cắp tài sản, được quy định tại điểm đ – khoản 2 – Điều 173 – Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi năm 2017. Các đối tượng trộm chó có thể chịu mức án lên đến 07 năm tù giam.

2. Xử phạt hành chính đối với hành vi trộm chó

Theo quy định hiện nay việc xử phạt đối với hành vi trộm chó thường bắt gặp là hình thức xử phạt hành chính. Cụ thể:

Quy định tại Nghị định số 167/2013/ND-CP như sau:

“ Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
  2. a) Trộm cắp tài sản; …”

Như vậy, mức xử phạt hành chính đối với hành vi Trộm chó là từ 1.000.000 đồng đén 2.000.000 đồng.

3. Lưu ý về chủ thể chịu trách nhiệm hình sự tội trộm chó

Tội trộm cắp tài sản tại Điều 173 chỉ được áp dụng với người trên 16 tuổi. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với Tội trộm cắp tài sản áp dụng mức phạt tù từ 02 - 07 năm trở lên (căn cứ theo Điều 12 Bộ luật hình sự).

Hiện nay, thông thường người trộm chó chỉ bị phạt hành chính và ít khi bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trộm cắp tài sản.

4. Căn cứ pháp lý

– Bộ luật Hình sự năm 2015 (Sửa đổi bổ sung năm 2017);

– Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015;

– Bộ luật Dân sự năm 2015;

– Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012;

Trên đây là toàn bộ nội dung giới thiệu của chúng tôi về trộm chó có phạm tội hình sự hay không cũng như các vấn đề pháp lý có liên quan trong trong phạm vi này. Trong quá trình tìm hiểu nếu như quý khách hàng còn thắc mắc hay quan tâm và có nhu cầu tư vấn và hỗ trợ về trộm chó có phạm tội hình sự hay không thì vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau:

  • Hotline: 19003330
  • Zalo: 084 696 7979
  • Gmail: info@accgroup.vn
  • Website: accgroup.vn

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo