Trình tự thủ tục ngừng phiên toà hình sự [Cập nhật 2022]

Khi nào thì tạm ngừng phiên toà? Trình tự, thủ tục tạm ngừng phiên toà được Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định như thế nào?Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật ACC xin gửi tới quý khách hàng thông tin về Trình tự thủ tục ngừng phiên toà hình sự [Cập nhật 2022]. Mời khách hàng cùng theo dõi.

Quyết định Hoãn Phiên Tòa Hình Sự

1. Khi nào tạm ngừng phiên tòa hình sự?

Theo khoản 1 Điều 251 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì việc xét xử có thể tạm ngừng khi thuộc một trong các trường hợp:

- Cần phải xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa và có thể thực hiện được trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tạm ngừng phiên tòa;

- Do tình trạng sức khỏe, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc người tham gia tố tụng không thể tiếp tục tham gia phiên tòa nhưng họ có thể tham gia lại phiên tòa trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày tạm ngừng phiên tòa;

- Vắng mặt Thư ký Tòa án tại phiên tòa.

Ngoài ra khoản 4 Điều 228 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định trường hợp Thư ký Tòa án bị thay đổi hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa thì Tòa án vẫn có thể xét xử vụ án nếu có Thư ký Tòa án dự khuyết; nếu không có người thay thế thì tạm ngừng phiên tòa.

Lưu ý: Việc tạm ngừng phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa và thông báo cho những người tham gia tố tụng biết.

4. Những vướng mắc khi áp dụng

Thứ nhất: Về thời hạn tạm ngừng phiên tòa

Việc BLTTHS 2015 quy định tạm ngừng phiên tòa, là sự tiến bộ trong quá trình lập pháp, đáp ứng yêu cầu thực tiễn xét xử các vụ án hình sự một cách nhanh chóng, tuy nhiên việc quy định thời gian tạm ngừng 05 ngày là quá ngắn, không đảm bảo thời gian để thực hiện các thủ tục cần thiết cho việc mở lại phiên tòa, trong khi quy định hoãn phiên tòa đến 30 ngày thì việc 5 ngày để thu thập chứng cứ mang tính chủ quan của Hội đồng xét xử, nếu thấy cần thu thập chứng cứ thì hoãn phiên tòa sẽ có nhiều thời gian hơn chứ không cần phải tạm ngừng.

Công việc xác minh, thu thập chứng cứ, tài liệu cần đòi hỏi sự tỉ mỉ, cụ thể và chính xác; đôi khi việc xác minh không phải chỉ trong 01 địa phương mà đôi khi có thể ở nhiều địa phương khác nhau, có thể khoảng cách địa lý xa nhau nên 05 ngày để thực hiện công việc đó là khá ít, sẽ dễ dẫn tới trường hợp vật chứng, tài liệu không được thẩm định cẩn thận và xảy ra nhiều sai sót trong quá trình giải quyết vụ án. Làm thế nào có thể xác định rằng việc xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ, tài liệu mà có thể thực hiện trong vòng 05 ngày được để Hội đồng xét xử có thể ra quyết định tạm ngừng phiên tòa. Việc thu, thập xác minh chứng cứ là công việc đòi hỏi sự cụ thể, tỉ mỉ và chuẩn xác bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình giải quyết vụ án. Do đó, khi áp dụng căn cứ này để tạm ngừng phiên tòa dễ dẫn tới việc quá trình thu thập, xác minh chứng cứ diễn ra hơn 05 ngày và khi đó lại phải ra quyết định hoãn phiên tòa.

Thứ hai: Về lý do tạm ngừng phiên tòa

Căn cứ để cho rằng do tình trạng sức khỏe, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc người tham gia tố tụng không thể tiếp tục tham gia phiên tòa nhưng họ có thể tham gia lại phiên tòa trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày tạm ngừng phiên tòa khi áp dụng có nhiều vướng mắc. Căn cứ vào đâu để Hội đồng xét xử cho rằng “Người tham gia tố tụng có thể tham gia lại phiên tòa trong thời gian 05 ngày”. Việc xác định căn cứ trên là do ý chí chủ quan của Hội đồng xét xử để ra quyết định tạm ngừng phiên tòa, có nên cho rằng trong 05 ngày đó tình hình sức khỏe của những người tiến hành tố tụng hoặc người tham gia tố tụng có đảm bảo không để có thể tiếp tục tham gia phiên tòa. Vấn đề này cần có hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng điều luật.

Về vắng mặt của Thư ký Tòa án tại phiên tòa, Thư ký Tòa án là người tiến hành tố tụng quan trọng trong mỗi phiên tòa, theo quy định tại các Điều 288 và Điều 349 BLTTHS năm 2015 quy định về sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án, phiên tòa chỉ được tiến hành khi có đủ thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa. Theo đó, trong trường hợp vắng mặt Thư ký Tòa án tại phiên tòa, thì phiên tòa phải được tạm ngừng và việc tạm ngừng phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 251 BLTTHS năm 2015.

Như vậy, quy định tại khoản 2 Điều 251 với khoản 3 Điều 299 BLTTHS năm 2015 cho thấy có sự mâu thuẫn, vì trong trường hợp Thư ký Tòa án vắng mặt tại phiên tòa thì ai sẽ là người ghi biên bản phiên tòa.

Sau khi tạm ngừng phiên tòa thì Hội đồng xét xử sẽ thu thập chứng cứ hay ra thông báo yêu cầu Viện kiểm sát thu thập chứng cứ theo quy định tại Điều 252 BLTTHS năm 2015. Trong khi Điều 88 BLTTHS năm 2015 lại quy định chung cơ quan tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, trong đó có Tòa án được tiến hành thu thập chứng cứ như xem xét tại chỗ vật chứng, xem xét tại chỗ nơi xảy ra tội phạm. Theo tác giả, quy định trên cần phải được sửa đổi bổ sung cho phù hợp với Điều 88 BLTTHS năm 2015.

Thứ ba: Về số lần tạm ngừng phiên tòa

Số lần tạm ngừng phiên tòa, theo quy định tại khoản 2 Điều 251 thì chưa quy định cụ thể số lần tạm ngừng phiên tòa. Một giả định đưa ra là HĐXX có thể áp dụng nhiều lần tạm ngừng phiên tòa mà không vi phạm quy định của pháp luật thì giải quyết vấn đề này ra sao?

Có quy định căn cứ để tạm ngừng phiên tòa nhưng thủ tục tạm ngừng phiên tòa, chủ thể ra quyết định tạm ngừng phiên tòa là ai thì cũng chưa nêu cụ thể. Thực tế thì trong quá trình xét xử, HĐXX là người có quyết định đối với tất cả hoạt động xét xử, do vậy quyết định tạm ngừng cũng là HĐXX ra quyết định. Tuy nhiên, cần phải đưa ra điều luật cụ thể nhằm đảm bảo cho hoạt động tố tụng được diễn ra công khai, minh bạch.

Thứ tư: Chưa có biểu mẫu áp dụng đối với tạm ngừng phiên tòa

Khi áp dụng Điều luật này vào thực tế thì hiện tại Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 ban hành một số biểu mẫu trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự, xét lại bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của bộ luật tố tụng hình sự thì trong 60 biểu mẫu không có biểu mẫu tạm ngừng phiên tòa thì khi áp dụng Điều luật này trong thực tế mà áp dụng biểu mẫu khác để ra quyết định tạm ngừng phiên tòa thì có vi phạm không?

2. Thời hạn tạm ngừng phiên tòa hình sự

Khoản 2 Điều 251 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thời hạn tạm ngừng phiên tòa hình sự như sau:

- Thời hạn tạm ngừng phiên tòa không quá 05 ngày kể từ ngày quyết định tạm ngừng phiên tòa.

- Hết thời hạn tạm ngừng phiên tòa, việc xét xử vụ án được tiếp tục. Trường hợp không thể tiếp tục xét xử vụ án thì phải hoãn phiên tòa.

Khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết: Thủ tục bắt đầu phiên tòa hình sự sơ thẩm

Tham khảo thêm bài viết: Mẫu biên bản phiên tòa hình sự sơ thẩm mới nhất

3. Giới thiệu dịch vụ pháp lý của Công ty Luật ACC

Đến với ACC chúng tôi, Quý khách sẽ được cung cấp những dịch vụ tư vấn tốt nhất với đội ngũ Luật sư dày dặn kinh nghiệm cùng với chuyên viên pháp lý luôn có mặt trên 63 tỉnh/thành phố đã và đang thực hiện dịch vụ tư vấn pháp lý.

>>>Tại ACC cũng cung cấp Công văn 1379/BHXH-BT, mời bạn đọc tham khảo!!

Trên đây là toàn bộ thông tin tư vấn của Công ty Luật ACC liên quan đếnTrình tự thủ tục ngừng phiên toà hình sự [Cập nhật 2022]. Còn bất cứ thắc mắc gì quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua tổng đài tư vấn hoặc gửi thư về các thông tin dưới đây. Chúng tôi hy vọng nhận được nhiều ý kiến đóng góp của quý khách hàng trên cả nước để chúng tôi ngày một chuyên nghiệp hơn:

Hotline: 1900.3330

Zalo: 0846967979

Gmail: [email protected]

Website: accgroup.vn

✅ Thủ tục: ⭕ Cụ thể - Chi tiết
✅ Dịch vụ: ⭐ Trọn gói - Tận Tâm
✅ Zalo: ⭕ 0846967979
✅ Hỗ trợ: ⭐ Toàn quốc
✅ Hotline: ⭕ 1900.3330

 

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo