Trình tự, thủ tục đăng ký lại khai sinh theo Thông tư 04/2020

Hiện nay, thủ tục đăng ký lại khai sinh đã được quy định theo Thông tư 04/2020/TT-BTP. Để tìm hiểu trình tự, thủ tục đăng ký mới nhất theo thông này, mời các bạn theo dõi bài viết sau của ACC.

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 04/2020/TT-BTP

1. Hồ sơ đăng ký lại khai sinh

Khi đi đăng ký lại khai sinh, bạn cần chuẩn bị một số giấy tờ để xuất trình và nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết. 

  • Giấy tờ phải xuất trình:

- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh (bản chính).

- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký lại khai sinh (trong giai đoạn chuyển tiếp) (bản chính).

  • Giấy tờ phải nộp:

Bạn cần chuẩn bị mẫu Tờ khai đăng ký lại khai sinh mới nhất và một số giấy tờ để thực hiện việc đăng ký lại. Các giấy tờ cần chuẩn bị theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2015/TT-BTP gồm:

- Tờ khai theo mẫu
- Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó, cụ thể là một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản sao Giấy khai sinh
- Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam
- Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;
- Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;
- Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;
- Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.
Đặc biệt là nếu người yêu cầu là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về các nội dung sau:

  • Họ, chữ đệm, tên
  • Giới tính
  • Ngày tháng năm sinh
  • Dân tộc, quốc tịch, quê quán
  • Quan hệ cha – con, mẹ - con

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP, theo đó quy định về Mẫu tờ khai đăng ký lại giấy khai sinh như sau:

Mau To Khai Dang Ky Lai Khai Sinh Danhbavieclam Vn Pdf26133712

Mẫu Tờ khai đăng ký lại khai sinh

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký lại khai sinh

(2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.     

(3)  Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký, ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân  hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

 (4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa chỉ cơ sở y tế đó; trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh) nơi sinh ra; trường hợp không rõ nơi sinh đầy đủ thì chỉ ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

(5) Ghi đầy đủ ngày, tháng sinh của cha, mẹ (nếu có).

(6) Ghi tên cơ quan đã đăng ký khai sinh trước đây.

(7) Chỉ khai trong trường hợp biết rõ.

(8) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng

2. Trình tự, thủ tục đăng ký lại khai sinh

Trình tự, thủ tục đăng ký lại khai sinh được quy định theo Điều 26 Luật Hộ tịch 2014 như sau:

  • Trường hợp đăng ký lại khai sinh tại UBND nơi đã đăng ký khai sinh trước đây: 

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký lại khai sinh 

Người đáp ứng đủ điều kiện đăng ký lại khai sinh nộp hồ sơ đầy đủ như trên về cơ quan có thẩm quyền là UBND nơi đã đăng ký khai sinh trước đây.

Bước 2: Tiếp nhận, xử lý và trả kết quả

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014.

  • Trường hợp đăng ký lại khai sinh tại UBND không phải nơi đã đăng ký khai sinh trước đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký lại khai sinh

Người đáp ứng đủ điều kiện đăng ký lại khai sinh nộp hồ sơ đầy đủ các giấy tờ như trên về cơ quan có thẩm quyền là UBND không phải nơi đã đăng ký khai sinh trước đây.

Bước 2: Đề nghị UBND nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh

Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Bước 3: UBND nơi đã đăng ký khai sinh trước đây trả lời việc lưu giữ sổ hộ tịch

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

Bước 4: UBND nơi đăng ký lại trả kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014.

Baby 9

Trình tự, thủ tục đăng ký lại khai sinh theo Thông tư 04/2020

3. Xác định nội dung đăng ký lại khai sinh

Theo Điều 10 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:

  •  Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo giấy tờ đó.
  • Trường hợp tại thời điểm đăng ký lại khai sinh, nếu thông tin về cha, mẹ và của bản thân người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có thay đổi so với nội dung của Giấy khai sinh trước đây, thì người đó có trách nhiệm xuất trình giấy tờ hợp lệ chứng minh việc thay đổi. Nếu việc thay đổi thông tin là phù hợp với quy định pháp luật thì nội dung đăng ký lại khai sinh được xác định theo thông tin thay đổi; nội dung thông tin trước khi thay đổi được ghi vào mặt sau của Giấy khai sinh và mục “Ghi chú” trong Sổ đăng ký khai sinh.
  • Trường hợp cha, mẹ của người yêu cầu đăng ký lại khai sinh đã chết thì mục “Nơi cư trú” trong Sổ đăng ký khai sinh, Giấy khai sinh ghi: “Đã chết”.
  • Trường hợp địa danh hành chính đã có sự thay đổi so với địa danh ghi trong giấy tờ được cấp trước đây thì ghi theo địa danh hành chính hiện tại; địa danh hành chính trước đây được ghi vào mặt sau của Giấy khai sinh và mục Ghi chú trong Sổ đăng ký khai sinh.

4. Thời hạn và lệ phí thực hiện thủ tục đăng ký lại khai sinh

Về thời hạn: Theo Điều 10 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký lại khai sinh là 05 ngày làm việc. Trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 25 ngày.

Về lệ phí: Theo quy định tại Thông tư 85/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì lệ phí đăng ký lại khai sinh sẽ theo mức thu lệ phí do HĐND cấp tỉnh quy định. Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Bài viết trên đây đã giới thiệu cho bạn về trình tự, thủ tục đăng ký lại khai sinh mới nhất theo Thông tư 04/2020/TT-BTP. Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào về bài viết hay cần hỗ trợ pháp lý vui lòng liên hệ với Luật ACC để được tư vấn và giải đáp.

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo