Khấu hao tài sản cố định đã và đang là một trong những vẫn đề quan trọng mà bất kỳ doanh nghiệp nào trên thị trường cũng đều quan tâm đến. Bởi lẽ, khấu hao tài sản cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hoạch toán chi phí của doanh nghiệp. Như vậy, việc cập nhật các thông tin và nội dung liên quan đến khấu hao tài sản cố định luôn là cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho quý bạn đọc thông tin về Quy định về trích trước chi phí khấu hao tài sản cố định.

1. Khấu hao tài sản cố định là gì?
Khấu hao Tài sản cố định là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn của tài sản cố định trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các phương pháp tính toán thích hợp.
Khấu hao là việc định giá, tính toán, phân bổ một cách có hệ thống giá trị của tài sản do sự hao mòn tài sản sau một khoảng thời gian sử dụng. Khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định. Khấu hao tài sản cố định liên quan đến việc hao mòn tài sản, đó là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng do tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, do hao mòn tự nhiên hoặc do tiến bộ khoa học công nghệ.
Khấu hao là một thuật ngữ sử dụng trong kế toán mô tả phương pháp phân bổ chi phí của tài sản cố định trong suốt tời gian sử dụng của nó tương đương với mức hao mòn thông thường. Khấu hao thường áp dụng với các loại tài sản có thời gian sử dụng cố định, mất dần giá trị trong quá trình sử dụng. Nói cách khác, khấu hao là sự phân bổ dần giá trị tài sản cố định vào giá thành sản phẩm nhằm tái sản xuất tài sản cố định sau khi hết thời gian sử dụng.
2. Khung thời gian trích chi phí khấu hao tài sản cố định
|
Danh mục các nhóm tài sản cố định |
Thời gian trích khấu hao tối thiểu (năm) |
Thời gian trích khấu hao tối đa (năm) |
| A - Máy móc, thiết bị động lực |
|
|
| 1. Máy phát động lực |
8 |
15 |
| 2. Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí. |
7 |
20 |
| 3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện |
7 |
15 |
| 4. Máy móc, thiết bị động lực khác |
6 |
15 |
| B - Máy móc, thiết bị công tác |
|
|
| 1. Máy công cụ |
7 |
15 |
| 2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng |
5 |
15 |
| 3. Máy kéo |
6 |
15 |
| 4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp |
6 |
15 |
| 5. Máy bơm nước và xăng dầu |
6 |
15 |
| 6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại |
7 |
15 |
| 7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất |
6 |
15 |
| 8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh |
10 |
20 |
| 9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác |
5 |
15 |
| 10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm |
7 |
15 |
| 11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt |
10 |
15 |
| 12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc |
5 |
10 |
| 13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy |
5 |
15 |
| 14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm |
7 |
15 |
| 15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế |
6 |
15 |
| 16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình |
3 |
15 |
| 17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm |
6 |
10 |
| 18. Máy móc, thiết bị công tác khác |
5 |
12 |
| 19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá dầu |
10 |
20 |
| 20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí. |
7 |
10 |
| 21. Máy móc thiết bị xây dựng |
8 |
15 |
| 22. Cần cẩu |
10 |
20 |
| C - Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm |
|
|
| 1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học |
5 |
10 |
| 2. Thiết bị quang học và quang phổ |
6 |
10 |
| 3. Thiết bị điện và điện tử |
5 |
10 |
| 4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá |
6 |
10 |
| 5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ |
6 |
10 |
| 6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt |
5 |
10 |
| 7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác |
6 |
10 |
| 8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc |
2 |
5 |
| D - Thiết bị và phương tiện vận tải |
|
|
| 1. Phương tiện vận tải đường bộ |
6 |
10 |
| 2. Phương tiện vận tải đường sắt |
7 |
15 |
| 3. Phương tiện vận tải đường thuỷ |
7 |
15 |
| 4. Phương tiện vận tải đường không |
8 |
20 |
| 5. Thiết bị vận chuyển đường ống |
10 |
30 |
| 6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng |
6 |
10 |
| 7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác |
6 |
10 |
| E - Dụng cụ quản lý |
|
|
| 1. Thiết bị tính toán, đo lường |
5 |
8 |
| 2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý |
3 |
8 |
| 3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác |
5 |
10 |
| G - Nhà cửa, vật kiến trúc |
|
|
| 1. Nhà cửa loại kiên cố. |
25 |
50 |
| 2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe... |
6 |
25 |
| 3. Nhà cửa khác. |
6 |
25 |
| 4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi... |
5 |
20 |
| 5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng. |
6 |
30 |
| 6. Bến cảng, ụ triền đà... |
10 |
40 |
| 7. Các vật kiến trúc khác |
5 |
10 |
| H - Súc vật, vườn cây lâu năm |
|
|
| 1. Các loại súc vật |
4 |
15 |
| 2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm. |
6 |
40 |
| 3. Thảm cỏ, thảm cây xanh. |
2 |
8 |
| I - Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên. |
4 |
25 |
| K - Tài sản cố định vô hình khác. |
2 |
20 |
3. Cách tính thời gian khấu hao tài sản cố định theo quy định
Theo Điều 10 Thông tư 45/2013/TT-BTC thời gian trích khấu hao của tài sản cố định hữu hình được xác định như sau:
3.1. Tài sản cố định chưa sử dụng
Đối với tài sản cố định chưa qua sử dụng, doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC để xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.
3.2. Tài sản cố định đã sử dụng
Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định được xác định như sau:
| Thời gian trích khấu hao = [Giá trị hợp lý của TSCĐ] / [Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% (hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường)] x [Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới cùng loại xác định theo Khung khấu hao] |
Trên đây là nội dung về Quy định về trích trước chi phí khấu hao tài sản cố định. Mong rằng bài viết này sẽ cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin bổ ích. Nếu có thắc mắc hay cần tư vấn, vui lòng liên hệ với công ty luật ACC để chúng tôi có thể giải đáp cho quý bạn đọc một cách nhanh chóng nhất.
Nội dung bài viết:
Bình luận