Phân biệt tội chống người thi hành công vụ và tội gây thương tích

logo accACC
Quỳnh Anh

Bộ luật Hình sự là một trong những quy định quan trọng của nước ta quy định về hình phạt và tội phạm. Thông thường, tùy theo tính chất, mức độ nặng nhẹ của hành vi và lỗi của chủ thể mà sẽ nhận mức phạt khác nhau với các tội khác nhau. Trong bài viết bên dưới, Luật ACC sẽ cập nhật chi tiết về nội dung này với quý khách, về tội chống người thi hành công vụ gây thương tích cũng như phân biệt tội chống người thi hành công vụ và tội gây thương tích với nhau.

Thoi hieu truy cuu trach nhiem hinh su cap nhat 2021 1

Cần phân biệt tội chống người thi hành công vụ và các tội khác

1. Quy định về tội chống người thi hành công vụ

Tội chống người thi hành công vụ được quy định tại Điều 330, BLHS năm 2015. Theo đó, ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội trong các lĩnh vực quản lý hành chính của Nhà nước. Đối tượng tác động của tội phạm này là người thi hành công vụ.

Dấu hiện thể hiện ra bên ngoài, để nhận biết hành vi này cụ thể bao gồm:

  • – Hành vi dùng vũ lực cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật: là hành vi dùng sức mạnh vật chất tác động lên thân thể của người đang thi hành công vụ như đấm, đá, đâm, chém…làm cho người thi hành công vụ không thực hiện được nhiệm vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi mà pháp luật cấm hoặc không thực hiện hành vi mà pháp luật bắt buộc họ phải làm.
  • – Hành vi đe dọa dùng vũ lực cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật: là hành vi dùng lời nói, cử chỉ, hành động đe dọa dùng vũ lực đối với người thi hành công vụ nếu họ vẫn tiếp tục thực hiện nhiệm vụ của mình hoặc không thực hiện hành vi trái pháp luật theo yêu cầu của người phạm tội. Việc dùng vũ lực có thể được thực hiện ngay tức khắc hoặc không xảy ra ngay tức khắc.
  • – Dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật: là hành vi không phải dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, mà bằng thủ đoạn khác như đe dọa sẽ công khai các thông tin liên quan đến bí mật gia đình, bí mật cá nhân, đe dọa gây thiệt hại về sức khỏe, tài sản của người thi hành công vụ hoặc người thân thích của họ nếu họ không ngừng thực hiện nhiệm vụ của mình hoặc không thực hiện hành vi trái pháp luật.

Bên cạnh đó, tùy trường hợp chủ thể vi phạm, các yếu tố khác về lỗi mà mức phạt sẽ khác nhau, nhưng căn cứ vào Khoản 1, Điều 330 BLHS năm 2015 là người phạm tội thuộc trường hợp này bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 330 BLHS năm 2015 thì phạm tội chống người thi hành công vụ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • – Có tổ chức: là trường hợp phạm tội chống người thi hành công vụ mà có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm. Nếu có nhiều người cùng tham gia chống người thi hành công vụ nhưng không có sự câu kết chặt chẽ thì không thuộc trường hợp chống người thi hành công vụ có tổ chức.
  • – Phạm tội 02 lần trở lên: là trường hợp người phạm tội đã thực hiện hành vi chống người thi hành công vụ từ 02 lần trở lên nhưng đều chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự và chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • – Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội: là trường hợp người phạm tội xúi giục, lôi kéo hoặc kích động người khác cùng thực hiện tội phạm chống người thi hành công vụ với mình hoặc người phạm tội không trực tiếp thực hiện mà xúi giục, lôi kéo hoặc kích động người khác thực hiện tội phạm chống người thi hành công vụ.
  • – Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 trở lên: tình tiết này là sự cụ thể hóa tình tiết “Gây hậu quả nghiêm trọng” quy định tại khoản 2 Điều 257 BLHS năm 1999.
  • – Tái phạm nguy hiểm: người phạm tội chống người thi hành công vụ bị áp dụng tình tiết này khi đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện tội phạm chống người thi hành công vụ. Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.

2. Quy định về tội cố ý gây thương tích

Cố ý gây thương tích là hành vi cố ý xâm phạm thân thể, gây tổn hại cho sức khỏe người khác dưới dạng thương tích cụ thể. Hành vi cố ý gây thương tích là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm quyền được tôn trọng và bảo vệ sức khỏe của người khác. Tại Khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định như sau:

“1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

đ) Có tổ chức;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

i) Có tính chất côn đồ;

k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.”

Từ đó, có thể thấy, khi vi phạm tội có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Nếu như có các tình tiết tăng nặng thì có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm hoặc 07 năm đến 14 năm. Nặng nhất, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

3. Quy định tội chống người thi hành công vụ gây thương tích

Cả hành vi chống người thi hành công vụ và hành vi cố ý gây thương tích đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân đều xâm phạm đến người thi hành công vụ và thực hiện với lỗi cố ý. Tuy nhiên, nếu chống người thi hành công vụ mà chưa gây ra thương tích cho nạn nhân thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “chống người thi hành công vụ”; nếu gây thương tích cho nạn nhân có tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11% thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, chứ không truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “chống người thi hành công vụ”.

Như vậy, hành vi này bị xử phạt theo quy định tại Điều 134 BLHS năm 2015.

Trên đây là những tư vấn của Luật ACC về các quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 về tội chống người thi hành công vụ trên cơ sở kế thừa của Bộ luật Hình sự năm 1999. Khi có nhu cầu tìm hiểu về các tội phạm trong BLHS nói chung và tội chống người thi hành công vụ nói riêng, quý khách hàng có thể liên hệ đến ACC để nhận được tư vấn qua Hotline 1900.3330

Viết một bình luận