Tội chống người thi hành công vụ theo BLHS 2015

logo accACC
Quỳnh Anh

Người thi hành công vụ là người được Nhà nước giao quyền để thực hiện quyền lực nhà nước, thay mặt nhà nước quản lý, ổn định đời sống xã hội. Bởi vậy, trong quá trình làm việc, họ được thực hiện các công việc trong nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Tuy nhiên, có những trường hợp người dân không đồng tình và nảy sinh trường hợp chống người thi hành công vụ và bài viết dưới đây, ACC sẽ cập nhật quy định chung về tội chống người thi hành công vụ blhs 2015

images 9

Chống người thi hành công vụ sẽ bị xử phạt theo BLHS năm 2015

1. Người thi hành công vụ là ai?

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 3, Nghị định 208/2013/NĐ-CP quy định: “Người thi hành công vụ là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo vệ nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước, nhân dân và xã hội”.

Như vậy, thông thường, người thi hành công vụ là người làm trong cơ quan nhà nước và thực hiện quyền lực nhà nước căn cứ và quyền, nghĩa vụ trong hoạt động nghề nghiệp của mình

2. Chống người thi hành công vụ là gì?

Tại Khoản 2, Điều 3, Nghị định 208/2013/NĐ-CP quy định: “Hành vi chống người thi hành công vụ là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc không chấp hành hiệu lệnh, yêu cầu của người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác nhằm cản trở người thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc ép buộc người thi hành công vụ không thực hiện nhiệm vụ được giao”.

Hiểu một cách đơn giản thì đó được xem là một người sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lục hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người được nhà nước trao quyền, thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật.

Người bị hại trong tội chống người thi hành công vụ thường là cán bộ, công chức, viên chức đang thực hiện nhiệm vụ.

3. Quy định về tội chống người thi hành công vụ blhs 2015

Điều 330, Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định:

Điều 330. Tội chống người thi hành công vụ

Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;

d) Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

Như vậy, về cơ bản, cấu thành của tội chống người thi hành công vụ bao gồm:

3.1. Mặt khách quan của tội chống người thi hành công vụ

– Biểu hiện của hành vi:

  • Có hành vi dùng vũ lực đối với người thi hành công vụ. Được thể hiện qua việc người phạm tội đã sử dụng sức mạnh có hoặc không kèm theo hung khí để tác động lên thân thể người đang thi hành công vụ như đấm, đá, đánh
  • Có hành vi đe dọa dùng vũ lực đối với người thi hành công vụ. Hành vi này được thể hiện qua việc người phạm tội có các lời nói, cử chỉ sẽ sử dụng vũ lực để uy hiếp tinh thần người thi hành công vụ (như dọa sẽ đánh gãy tay, dọa móc mắt…)
  • Có hành vi dùng thủ đoạn khác (ngoài các hành vi nêu trên) để uy hiếp người thi hành công vụ (như dọa đốt nhà, hủy hoại tài sản…).

– Mục đích của hành vi

  • Cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ. Nghĩa là làm cho người có trách nhiệm thi hành công vụ không thể thực hiện hoặc rất khó khăn trong thực hiện công vụ được giao.
  • Ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật. Được thể hiện qua việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hay các thủ đoạn khác uy hiếp người thi hành công vụ để buộc họ phải làm những việc có lợi cho người phạm tội mà những việc đó là trái pháp luật.
  • Người bị hại của tội này phải là cán bộ công chức được phân công thực hiện nhiệm vụ, công vụ hoặc những người khác được giao thực hiện các nhiệm vụ, công vụ.

3.2 Khách thể của tội chống người thi hành công vụ

  • Hành vi nêu trên xâm phạm đến hoạt động bình thường, đúng đắn của các cơ quan Nhà nước, của cán bộ, công chức và những người được giao nhiệm vụ, công vụ.

3.3. Mặt chủ quan của tội chống người thi hành công vụ

  • Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý. Biết hành vi của mình là sai quy định pháp luật, không được phép làm nhưng vẫn cố tình thực hiện.

3.4 Chủ thể của tội chống người thi hành công vụ

  • Chủ thể của tội chống người thi hành công vụ là bất kỳ người nào có trách nhiệm hình sự.

4. Mức hình phạt của tội chống người thi hành công vụ

Mức hình phạt của tội chống người thi hành công vụ được chia thành 02 khung, cụ thể như sau:

– Có mức phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

– Có mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Trên đây là những tư vấn của Luật ACC về các quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 về tội chống người thi hành công vụ trên cơ sở kế thừa của Bộ luật Hình sự năm 1999. Khi có nhu cầu tìm hiểu về các tội phạm trong BLHS nói chung và tội chống người thi hành công vụ nói riêng, quý khách hàng có thể liên hệ đến ACC để nhận được tư vấn qua Hotline 1900.3330

Viết một bình luận