Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 ra đời đã khắc phục rất nhiều những nhược điểm của luật năm 2002. Trong đó, việc xây dựng Tòa án nhân dân cấp cao là một trong những điểm mới quan trọng, làm thay đổi hệ thống Tòa án của nước ta, đây chính là điểm nổi bật của cải cách tư pháp ở nước ta. Bài viết dưới đây của ACC về Tòa án nhân dân cấp cao là gì? [Cập nhật 2022] hi vọng đem đến nhiều thông tin chi tiết và cụ thể đến Quý bạn đọc.

Tòa án nhân dân cấp cao là gì? [Cập nhật 2022]
I. Khái niệm Toà án nhân dân cấp cao
Tòa án nhân dân cấp cao mới được ra đời theo quy định tại Luật Tổ chức tòa án năm 2014. Tại Điều 3 Luật này quy định về Tổ chức Tòa án nhân dân gồm:
– Tòa án nhân dân tối cao
– Tòa án nhân dân cấp cao
– Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
– Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương.
Như vậy, Tòa án nhân dân cấp cao là cấp thứ ba trong hệ thống gồm 4 cấp của hệ thống Tòa án nhân dân tại Việt Nam. Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền dưới Tòa án nhân dân tối cao và trên Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tòa án nhân dân cấp cao chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 6 năm 2015. Hiện nay, tại Việt Nam có Tòa án nhân dân cấp cao được đặt tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
II. Thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp cao
1. Xét xử phúc thẩm
- Phúc thẩm vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật tố tụng.
- Thời hạn kháng cáo:
Tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về thời hạn kháng cáo như sau:
– Đối với bản án:
- Đương sự có mặt tại phiên tòa: 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
- Đương sự vắng mặt tại phiên tòa: 15 ngày tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.
– Đối với quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ giải quyết vụ án: 07 ngày, kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.
– Nếu đơn kháng cáo gửi qua đường bưu điện thì ngày kháng cáo được tính từ ngày bưu điện nơi gửi đóng dấu ở phong bì.
– Việc kháng cáo quá hạn có thể được chấp nhận nếu có lý do chính đáng
2. Xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm
- Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị theo quy định của luật tố tụng.
- Thời hạn kháng nghị:
Theo Điều 334 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 3 năm kể từ ngày bản án quyết định có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm có thể kéo dài thêm 02 năm nếu thuộc các trường hợp sau:
Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định tại Khoản 1 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và sau khi hết thời hạn kháng nghị quy định tại Khoản 1 Điều 334 đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị.
Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 1 Điều 326 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của cộng đồng, lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó.
III. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp cao
a) Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp cao gồm:
- Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao;
- Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa hành chính, Tòa kinh tế, Tòa lao động, Tòa gia đình và người chưa thành niên.
Trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Bộ máy giúp việc.
b) Tòa án nhân dân cấp cao có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
=> Như vậy, trong cơ cấu của Tòa án nhân dân cấp cao, Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao là cơ quan được trao quyền tổ chức xét xử, thảo luận và góp ý kiến về báo cáo của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao. Phiên họp của Ủy ban thẩm phán phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự, quyết định của Ủy ban thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.
Trên đây là bài viết mà chúng tôi cung cấp đến Quý bạn đọc về Tòa án nhân dân cấp cao là gì? [Cập nhật 2022]. Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, nếu như quý bạn đọc còn thắc mắc hay quan tâm đến Tòa án nhân dân cấp cao là gì? [Cập nhật 2022], quý bạn đọc vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn.
Nội dung bài viết:
Bình luận