Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn năm 2024

Bạn đang quan tâm đến cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn hãy tham khảo bài viết sau để biết thêm về vấn đề này nhé.

Khi hoạt động đầu tư vốn vào các doanh nghiệp, phần lợi nhuận cuối năm được chia cho các cổ đông, thành viên góp vốn gọi là cổ tức, vậy thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn được tính như thế nào? các quy định về thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn ra sao, bài viết sau sẽ cung cấp các thông tin về thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn như sau:

1. Thu nhập từ đầu tư vốn là gì?

Theo quy định tại điểm b, g khoản 3 điều 2 thông tư 111/2013/TT-BTC thu nhập từ đầu tư vốn gồm thu nhập từ cổ tức nhận từ việc góp vốn hoặc thu nhập từ việc trả cổ tức để tăng vốn trực tiếp vào công ty.

Thu nhập từ đầu tư vốn được quy định như sau:

Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

3. Thu nhập từ đầu tư vốn

Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

b) Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.

g) Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.

Như vậy, thu nhập từ đầu tư vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc mua cổ phần, cổ phiếu trong công ty cổ phần đều được gọi là thu nhập từ đầu tư vốn. Sau khi trả cổ tức bằng cổ phần doanh nghiệp sẽ phải thực hiện thủ tục tăng vốn tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn

Thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn được quy định như sau:

Theo quy định tại điểm điều 10 thông tư 111/2013/TT-BTC việc tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn thực hiện như sau:

Điều 10. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất.

1. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này.

2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Riêng thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với một số trường hợp như sau:

a) Đối với thu nhập từ giá trị phần vốn góp tăng thêm theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

b) Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

c) Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu.

d) Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập.

3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 5%

4. Thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn

Khai thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn được quy định như sau:

Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn được quy định tại khoản 2 điều 11 thông tư 111/2013/TT-BTC sửa đổi bởi thông tư 92/2015/TT-BTC

Điều 11. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

2. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.

d) Đối với trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu.

Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận cổ phiếu. Khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán,  quy định cụ thể như sau:

d.1) Căn cứ để xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ đầu tư vốn là giá trị cổ tức ghi trên sổ sách kế toán hoặc số lượng cổ phiếu thực nhận nhân (×) với mệnh giá của cổ phiếu đó và thuế suất thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn

Trường hợp giá chuyển nhượng cổ phiếu nhận thay cổ tức thấp hơn mệnh giá thì tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động đầu tư vốn theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng.

Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nếu cá nhân có chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cổ tức nhận bằng cổ phiếu cho tới khi hết số cổ phiếu nhận thay cổ tức.

d.2) Căn cứ để xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này.

Khai thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn theo quy định tại điều thông tư này như sau:

Điều 26. Khai thuế, quyết toán thuế

9. Khai thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn trong trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn.

Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn chưa phải khai và nộp thuế từ đầu tư vốn khi nhận. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp cá nhân khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn và thu nhập từ đầu tư vốn

Việc khai thuế thực hiện theo điểm b1 mục 1 điều 16 thông tư 156/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi thông tư 92/2015/TT-BTC)

Điều 16. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân

1. Khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

b) Hồ sơ khai thuế

b.1) Hồ sơ khai thuế tháng, quý

  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú khai thuế theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

5. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn

  • Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh: áp dụng với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ chuyển nhượng quyền thương mại, thu nhập từ quà tặng.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh

Như vậy bài viết trên đã cung cấp thông tin về cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn và các quy định về thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn. Hy vọng bài viết trên sẽ giúp ích cho các bạn đọc về cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn

Nếu có thắc mắc gì về thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn hay các nghiệp vụ kế toán khác hãy liên hệ ngay Công ty luật ACC để được tư vấn và hỗ trợ.

Dịch vụ về thuế thu nhập cá nhân tại Công ty luật ACC hãy liên hệ để được giúp đỡ nhé.

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (677 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo