messenger whatsapp viber zalo phone zalo mail

Thuế suất là gì? (Cập nhật 2022)

Trong hoạt động kinh doanh, thuật ngữ “thuế suất” không còn quá xa lạ với chúng ta. Tuy nhiên, những nội dung liên quan đến thuế về căn cứ tính mức thuế phải nộp là gì? Có những loại thuế nào mà doanh nghiệp phải quan tâm thì chắc hẳn không phải ai cũng đã có thể nắm rõ. Vậy thuế suất là gì trong hoạt động tính mức thuế? Các loại thuế và thuế suất cơ bản được quy định như thế nào? Hãy theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm những thông tin hữu ích.

Thuế suất là gì
Thuế suất là gì

1. Khái niệm thuế suất là gì?

– Định nghĩa về thuế suất là gì được hiểu là một trong những căn cứ để xác định mức thuế phải nộp cho nhà nước trên một đơn vị nhất định (như đơn vị hàng hóa, dịch vụ hoặc thu nhập chịu thuế) của một đối tượng chịu thuế. 

– Thuế suất được xác định bằng tỷ lệ % và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác nhau của từng loại thuế khác nhau. Do đó, mỗi loại thuế sẽ có mức thuế suất áp dụng khác nhau và được nhà nước quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật.

2. Phân loại các hình thức thuế suất

Thuế suất là gì được thể hiện thông qua những hình thức như: Thuế suất cố định, thuế suất tỷ lệ, thuế suất lũy tiến và thuế suất lũy thoái. Tùy thừng loại thuế mà nhà nước sẽ quy định áp dụng hình thức thuế suất tương ứng khác nhau. Nhưng phổ biến nhất vẫn là thuế suất tỷ lệ.

– Thuế suất cố định: Là hình thức thuế suất được cơ quan có thẩm quyền ban hành dưới dạng một giá trị cố định trên một đơn vị tính thuế. Ví dụ: thuế nhà đất, thuế môn bài.

– Thuế suất lũy tiến: Là hình thức thuế suất thay đổi giá trị khi căn cứ tính thuế thay đổi theo hướng tăng dần. Do đó, mỗi mức thuế suất sẽ được áp dụng khác nhau tương ứng với căn cứ tính thuế khác nhau. Ví dụ: Thuế thu nhập cá nhân.

– Thuế suất lũy thoái: Là hình thức thuế suất đối lập với lũy tiến, tức là khi căn cứ tính thuế thay đổi theo hướng tăng lên nhưng mức thuế suất sẽ giảm đi. Ví dụ: Bảo hiểm an sinh xã hội.

– Thuế suất tỷ lệ: Là hình thức thuế suất được quy định dưới dạng tỷ lệ % cố định của căn cứ tính thuế. Ví dụ: Thuế giá trị gia tăng.

3. Các loại thuế suất phổ biến theo quy định hiện hành

Trong hoạt động của doanh nghiệp, những thuế suất được phân chia tương ứng theo các loại thuế mà doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. Theo đó, có 03 loại thuế suất là gì tiêu biểu nhất mà doanh nghiệp cần quan tâm dưới đây:

Thứ nhất, thuế suất thuế giá trị gia tăng

– Thuế giá trị gia tăng là được quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng là loại thuế được xác định dựa trên sự tăng thêm của giá trị hàng hóa, dịch vụ trong quá trình từ khi sản xuất đến người tiêu dùng. 

– Mức thuế suất của thuế giá trị gia tăng gồm 03 mức: 0%, 5% và 10% tùy từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Khoản 1, Điều 9, Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Thứ hai, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

– Thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thuế dựa trên phần thu nhập chịu thuế mà doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ khi đạt đến giá trị chịu thuế nhất định theo quy định của pháp luật tại thời điểm đó.

– Thuế suất thuế giá trị gia tăng được nhà nước quy định mỗi năm sẽ có sự khác nhau. Thời điểm hiện tại, mức thuế suất áp dụng cho loại thuế này như sau:

+ Thuế suất thông thường: 20% theo quy định tại Điều 11, Thông tư 78/2014/TT-BTC.

+ Thuế suất ưu đãi: 10%, 15%, 17% theo quy định tại Điều 11, Điều 19 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

+ Thuế suất 40%: Theo quy định tại Phụ lục II, Nghị định 118/2015/NĐ-CP.

+ Thuế suất 50%: Đối với các mỏ tài nguyên bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm.

Thứ ba, thuế suất thuế thu nhập cá nhân

– Thuế thu nhập cá nhân được áp dụng đối với thu nhập của cá nhân có được từ nguồn tiền lương và tiền công nhận được và đạt đến giá trị chịu thuế theo quy định của pháp luật.

– Thuế suất thuế thu nhập cá nhân được xác định dựa trên mức thu nhập chịu thuế trên và được áp dụng theo biểu thuế suất lũy tiến từng phần. Hiện nay, bậc thuế và thuế suất tương ứng của thuế thu nhập cá nhân được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bậc thuế Mức thu nhập chịu thuế theo năm (triệu đồng) Mức thu nhập chịu thuế theo tháng (triệu đồng) Thuế suất áp dụng (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

Trên đây là những kiến thức về thuế suất là gì do Công ty luật ACC tổng hợp và gửi đến bạn đọc. Hy vọng rằng bạn đọc đã có cái nhìn tổng quát và chính xác hơn về thuế suất để có thể áp dụng vào thực tiễn giải quyết các vấn đề của mình. Nếu còn những vướng mắc nào khác liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ và cung cấp dịch vụ pháp lý.

1/5 - (1 bình chọn)
✅ Thủ tục: ⭕ Cụ thể - Chi tiết
✅ Dịch vụ: ⭐ Trọn gói - Tận Tâm
✅ Zalo: ⭕ 0846967979
✅ Hỗ trợ: ⭐ Toàn quốc
✅ Hotline: ⭕ 1900.3330
NHẬN BÁO GIÁ

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin, ACC sẽ gọi lại ngay

Tu Van Vien 2





    [anr_nocaptcha g-recaptcha-response]

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.