Hóa chất hoặc chất hóa học là một dạng của vật chất mà có hợp chất và đặc tính hóa học không đổi. Không thể tách nó ra thành những thành phần nhỏ hơn bằng các phương pháp tách vật lý mà không làm bẻ gãy các liên kết hóa học. Hóa chất có các trạng thái khí, lỏng, rắn và plasma.Những năm gần đây, mặt hàng hóa chất được nhập khẩu về Việt Nam liên tục tăng cao để đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất công – nông nghiệp trong nước đang ngày càng phát triển. Tuy nhiên việc nhập khẩu hóa chấp về Việt Nam cần những điều kiện gì? Thuế nhập khẩu bảo nhiều? Để giải đáp thắc mắc này, mời bạn đọc tham khảo bài viết: Thuế nhập khẩu hóa chất hiện nay là bao nhiêu.
Thuế nhập khẩu hóa chất hiện nay là bao nhiêu
1. Các loại hóa chất
Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp
Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp bao gồm:
Chất có trong Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP.
Hỗn hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục I và hỗn hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục II mà không thuộc trường hợp quy định tại Điều 14 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP được phân loại theo quy định tại Điều 23 của Nghị định Nghị định 113/2017/NĐ-CP thuộc ít nhất một trong các nhóm phân loại sau đây:
a) Nguy hại vật chất cấp 1, 2, 3 hoặc kiểu A, B, C và D;
b) Độc cấp tính (theo các đường phơi nhiễm khác nhau) cấp 2, 3;
c) Tổn thương nghiêm trọng, kích ứng mắt cấp 1, 2/2A;
d) Ăn mòn, kích ứng da cấp 1, cấp 2;
đ) Tác nhân gây ung thư, đột biến tế bào mầm, độc tính sinh sản cấp 2;
e) Nguy hại môi trường cấp 1.
=> Tổ chức, cá nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu các loại hóa chất này phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp do Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở kinh doanh cấp.
Hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp
Hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp bao gồm:
Chất có trong Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp được ban hành tại Phụ lục II kèm theo Nghị định Nghị định 113/2017/NĐ-CP.
Hỗn hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục II kèm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP được phân loại theo quy định tại Điều 23 của Nghị định Nghị định 113/2017/NĐ-CP thuộc ít nhất một trong các nhóm phân loại sau đây:
a) Độc cấp tính (theo các đường phơi nhiễm khác nhau) cấp 1;
b) Tác nhân gây ung thư cấp 1A, 1B;
c) Độc tính sinh sản cấp 1A, 1B;
d) Đột biến tế bào mầm cấp 1A, 1B.
=> Tổ chức, cá nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu các loại hóa chất này phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất hạn chế trong lĩnh vực công nghiệp do Bộ Công Thương cấp
Hóa chất cấm, hóa chất độc
Theo Điều 18. Hóa chất cấm được ban hàng trong “Nghị định 113/2017/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT HÓA CHẤT”
- Danh mục hóa chất cấm được ban hành tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP.
- Trong trường hợp đặc biệt để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật hóa chấtvà quy định của Chính phủ.
Điều 19. Hóa chất độc
- Hóa chất độc bao gồm các hóa chất được quy định tại khoản 5 Điều 4 của Luật hóa chất.
- Việc mua, bán hóa chất độc phải có Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc theo quy định tại Điều 23 của Luật hóa chất
Tiền chất công nghiệp
– Là các hóa chất được sử dụng làm nguyên liệu, dung môi, chất xúc tiến trong sản xuất, nghiên cứu khoa học, phân tích, kiểm nghiệm, đồng thời là các hóa chất không thể thiếu trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy, được quy định trong danh mục do Chính phủ ban hành. Danh mục tiền chất công nghiệp được phân theo mức độ nguy hiểm để quản lý, kiểm soát cho phù hợp, gồm tiền chất công nghiệp Nhóm 1 và tiền chất công nghiệp Nhóm 2:
a) Tiền chất công nghiệp Nhóm 1 gồm các hóa chất thiết yếu được sử dụng trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy;
b) Tiền chất công nghiệp Nhóm 2 gồm các hóa chất được sử dụng làm chất phản ứng hoặc làm dung môi trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy.
Danh mục tiền chất công nghiệp được quy định tại Nghị định 113/2017/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.
=>Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp phải có Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp là điều kiện để thông quan khi xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp.
- Lưu ý:
- Thời hạn của Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất
– Đối với tiền chất công nghiệp Nhóm 1, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu được cấp cho từng lô xuất khẩu, nhập khẩu và có thời hạn trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp;
– Đối với tiền chất công nghiệp Nhóm 2, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu có thời hạn trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp.
- Các trường hợp được miễn trừ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
– Hàng hóa chứa tiền chất công nghiệp Nhóm 1 có hàm lượng nhỏ hơn 1% khối lượng;
– Hàng hóa chứa tiền chất công nghiệp Nhóm 2 có hàm lượng nhỏ hơn 5% khối lượng.
- Trường hợp phải thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
– Tự ý tẩy xóa, sửa chữa nội dung của Giấy phép;
– Sử dụng giấy tờ giả, cung cấp thông tin không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
– Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động.
- Cơ quan cấp Giấy phép quy định tại khoản 8 Điều 12 của Nghị định này là cơ quan thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy phép có trách nhiệm gửi Giấy phép phải thu hồi có đến cơ quan cấp phép trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi.
2. Mã HS của hoá chất
STT | TÊN HÓA CHẤT TIẾNG VIỆT | TÊN HÓA CHẤT TIẾNG ANH | MÃ HS CODE |
1 | Acid hydrochloric ( HCl ) | Hydrogen chloride (hydrochloric acid) | 28061000 |
2 | Natri hydroxit – xút ăn da (NaOH) dạng rắn | Sodium hydroxide (caustic soda); solid | 28151100 |
3 | Natri hydroxit – xút ăn da (NaOH) dạng lỏng | Sodium hydroxide (caustic soda); in aqueous solution (soda lye or liquid soda) | 28151200 |
4 | Sodium hypochlorite - Javen - NaClO | Sodium-hypochlorites | 28289010 |
5 | Clo lỏng | Chlorine | 28011000 |
6 | Iot | Iodine | 28012000 |
7 | Brom, Flo | Fluorine; bromine | 28013000 |
8 | Lưu Huỳnh | Sulphur; sublimed or precipitated, colloidal sulphur | 28020000 |
9 | Acid sulphuric (H2SO4 ) | Sulphuric acid; oleum | 28070000 |
10 | Acid nitric ( HNO3) | Nitric acid; sulphonitric acids | 28080000 |
11 | Acid phosphoric công nghiệp ( H3PO4) | Phosphoric acid and polyphosphoric acids | 28092010 |
12 | Acid phosphoric thực phẩm (H3PO4) | Phosphoric acid and polyphosphoric acids | 28092039 |
13 | Amoniac dạng dung dịch ( NH3.H2O) | Ammonia; in aqueous solution | 28142000 |
14 | Amoniac dạng khan ( NH3) | Ammonia; anhydrous | 28141000 |
15 | Kaly hydroxit ( KOH ) | Potassium hydroxide (caustic potash) | 28152000 |
16 | Magie hydroxit ( Mg(OH)2) | Hydroxide and peroxide of magnesium | 28161000 |
17 | Magie Oxit (MgO) | Manganese oxides; excluding manganese dioxide | 28209000 |
18 | Kẽm oxit (ZnO) | Zinc; oxide and peroxide | 28170000 |
19 | Nhôm oxit (Al2O3) | Aluminium oxide; other than artificial corundum | 28182000 |
20 | Nhôm hydroxit (Al(OH)3) | Aluminium hydroxide | 28183000 |
21 | Crom oxit (Cr2O3) | Chromium oxides and hydroxides; excluding chromium trioxide | 28199000 |
22 | Mangan oxit (MnO) | Manganese oxides; excluding manganese dioxide | 28209000 |
23 | Mangan đioxit (MnO) | Manganese dioxide | 28201000 |
24 | Sắt oxit (Fe2O3) và Sắt hdroxit (Fe(OH)3) | Iron oxides and hydroxides | 28211000 |
25 | Titan oxit (TiO2) | Titanium oxides | 28230000 |
26 | Hydrazin hydrate (N2H4.H2O) | Hydrazine and hydroxylamine and their inorganic salts | 28251020 |
27 | Amoni clorua ( NH4Cl) – Muối lạnh | Chlorides; of ammonium | 28271000 |
28 | Canxi clorua (CaCl2) | Chlorides; of calcium | 28272000 |
29 | Mangan clorua (MnCL2) | Chlorides; of magnesium | 28273100 |
30 | Canxi hypoclorit - Calcium hypochlorite - Chlorine - Ca(ClO)2 | Hypochlorites; commercial calcium hypochlorite and other calcium hypochlorites | 28281000 |
31 | Đá thối - Natri sulphua - Sodium sulphides - Na2S | Sulphides; of sodium, whether or not chemically defined | 28301000 |
32 | Natri sulphit - Sodium sulphites - Na2SO3 | Sulphites; of sodium | 28321000 |
Trên đây là các nội dung giải đáp của chúng tôi về Thuế nhập khẩu hóa chất hiện nay là bao nhiêu. Trong quá trình tìm hiểu, nếu như các bạn cần Công ty Luật ACC hướng dẫn các vấn đề pháp lý vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau:
- Hotline: 19003330
- Zalo: 084 696 7979
- Gmail: [email protected]
- Website: accgroup.vn
Nội dung bài viết:
Bình luận