Thuế nhà thầu tiếng Anh (Cập nhật 2022)

Đàm Như

Thuế nhà thầu tiếng Anh (Cập nhật 2022)

Đàm Như

07/01/2022

 

Thuế nhà thầu là loại thuế mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có nghĩa vụ phải nộp khi sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. Vậy, thuế nhà thầu tiếng Anh là gì? Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu gồm những ai? Hãy cùng ACC tìm hiểu qua bài viết sau!

thue nha thau tieng anh

Thuế nhà thầu tiếng Anh (Cập nhật 2022)

1. Thuế nhà thầu là gì?

Thuế nhà thầu là thuế đánh vào các đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài cụ thể tổ chức kinh doanh nước ngoài không có cơ sở thường trú hoặc có cơ sở thường trú ở Việt Nam; cá nhân người người nước ngoài kinh doanh có cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập hợp pháp tại Việt Nam trên cơ sở thỏa thuận, cam kết hoặc hợp đồng giữa các bên.

Bên cạnh đó, đối tượng chịu thuế nhà thầu còn có cá nhân, tổ chức nước ngoài xuất nhập khẩu tại chỗ hàng hóa ở Việt Nam và có phát sinh thu nhập trên cơ sở hợp đồng; Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành toàn bộ hoặc một phần hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam; Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện xuất nhập khẩu tại thị trường Việt Nam theo quy định của pháp luật thương mại.

Các loại thuế phải nộp bao gồm:

+ Với nhà thầu, nhà thầu phụ là tổ chức kinh doanh nước ngoài: nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng;

+ Với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân kinh doanh sẽ nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.

2. Thuế nhà thầu tiếng Anh là gì?

Thuế nhà thầu tiếng Anh là Foreign Contractor Tax.

Thuế nhà thầu khi dịch nghĩa được hiểu như sau:

Foreign Contractor tax is a tax imposed on foreign entities, particularly foreign business organizations that do not have a permanent establishment or a permanent establishment in Vietnam; individual business foreigners residing or not residing in Vietnam but having legal income in Vietnam on the basis of agreement, commitment or contract between the parties.

In addition, the contractor is subject to foreign individuals and organizations that import and export goods on the spot in Vietnam and generate income on the basis of contracts; Foreign organizations and individuals conducting all or part of the supply and distribution of goods and services in Vietnam; Foreign organizations and individuals importing and exporting in Vietnam market according to the provisions of the commercial law.

3. Cụm từ có liên quan đến thuế nhà thầu tiếng Anh là gì?

Các cụm từ có liên quan đến thuế nhà thầu tiếng Anh – Foreign Contractor Tax gồm có:

– Thuế giá trị gia tăng, tiếng Anh là Value added tax, viết tắt là VAT

– Thuế thu nhập doanh nghiệp, trong tiếng Anh là Corporate income tax

– Thuế thu nhập cá nhân, tiếng Anh là Personal income tax

– Thuế nhập khẩu, trong tiếng Anh là Import duties

– Thuế xuất khẩu, trong tiếng Anh là Export duties

– Thuế tiêu thụ đặc biệt, trong tiếng Anh là Special sales tax

– Thuế tài nguyên môi trường, trong tiếng Anh là Natural resources tax

– Thuế từ chuyển nhượng vốn, trong tiếng Anh là Capital assignment profit tax

4. Ví dụ cách thức sử dụng cụm từ thuế nhà thầu tiếng Anh

Sau đây Luật Hoàng Phi xin hướng dẫn cách sử dụng cụm từ thuế nhà thầu tiếng Anh phổ biến.

– Khi nào phải nộp thuế nhà thầu? (When to pay Foreign contractor tax?)

– Thuế nhà thầu áp dụng cho cá nhân, tổ chức nước ngoài (Foreign contractor tax applies to foreign individuals and organizations)

– Doanh nghiệp X ở nước ngoài giao kết hợp đồng mua hàng hóa với doanh nghiệp Y ở Việt Nam, đồng thời chỉ định Y giao hàng cho doanh nghiệp Z ở Việt Nam, trong trường hợp này X có phát sinh thu nhập tại Việt Nam nên phải nộp thuế nhà thầu theo quy định (Enterprise X in a foreign country enters into a contract to buy goods with a company Y in Vietnam, and appoints Y to deliver goods to company Z in Vietnam, in which case X earns income in Vietnam pay Foreign contractor tax as prescribed)

5. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định pháp luật Việt Nam

Căn cứ Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC, đối tượng áp dụng thuế nhà thầu gồm:

– Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp uỷ quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.

 

Trên đây là quy định về thuế nhà thầu tiếng Anh là gì và đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo Thông tư 103/2014/TT-BTC. Nếu quý khách hàng có vướng mắc vui lòng liên hệ với ACC để được hỗ trợ nhanh nhất. Chúng tôi rất sẵn sàng để được đồng hàng cùng quý khách hàng!

 

Đánh giá post

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận