Thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là bao nhiêu?

Từ ngày 1/1/2022 đến hết ngày 31/12/2022, mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu giảm 50% so với mức quy định trước đó. Vậy thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là bao nhiêu? Mời quy bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây để tìm ra câu trả lời.

1. Thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là gì?

- Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định "thuế bảo vệ môi trường" là loại thuế gián thu (thuế thu đối với người tiêu dùng thông qua việc nộp thuế của người sản xuất, kinh doanh), thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.

- Nhiên liệu bay là một trong những sản phẩm gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng. Vì vậy, Nhà nước quy định thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay tại khoản 1 Điều 1 Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

2. Thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là bao nhiêu?

Thuế Bảo Vệ Môi Trường đối Với Nhiên Liệu Bay (Ảnh minh họa)
Thuế Bảo Vệ Môi Trường đối Với Nhiên Liệu Bay (Ảnh minh họa)

Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH về Biểu thuế bảo vệ môi trường quy định thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là 3000 đồng/lít.

Tuy nhiên, đến năm 2020 do ngành hàng không bị ảnh hưởng rất nặng nề do dịch Covid nên Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số: 979/2020/UBTVQH14 giảm mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là 2.100 đồng/lít (giảm 30%) được áp dụng từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

Và theo dự báo, trong năm 2022, ngành hàng không tiếp tục chịu tác động của dịch Covid-19 với những diễn biến khó lường, thị trường hàng không nội địa có thể phục hồi từng bước nhưng còn nhiều khó khăn, riêng thị trường quốc tế sẽ cần một thời gian dài để có thể phục hồi. Ngoài ra, mức hỗ trợ thực tế qua giảm thuế bảo vệ môi trường trong năm 2021 là rất nhỏ do số lượng chuyến bay được vận hành không đáng kể. Vì vậy, ngành hàng không cần tiếp tục được hỗ trợ trong năm 2022 với mức độ cao hơn để giúp các doanh nghiệp duy trì hoạt động, tăng cường khả năng phục hồi sau khủng hoảng do ảnh hưởng của dịch COVID-19. Vì lý do đó, Ngày 31 tháng 12 năm 2021 Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 13/2021/UBTVQH15 sửa đổi bổ sung tiểu mục 2 mục I Biểu thuế bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 ngày 26/9/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế môi trường đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 1148/2020/UBTVQH14. Tại Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/UBTVQH15 nêu trên quy định: mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là 1.500 đồng/lít được áp dụng từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 31/12/2022. Như vậy mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay đã giảm 50% theo quy định tại Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH về biểu thuế bảo vệ môi trường) để tăng mức hỗ trợ của Nhà nước cho các doanh nghiệp vận tải hàng không trong bối cảnh dịch Covid-19 còn diễn biến phức tạp.

Bộ trưởng Bộ Tài chính Hồ Đức Phước nêu rõ việc giảm 50% mức thuế bảo vệ môi trường trong năm 2022 là giải pháp phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước tại các Nghị quyết số 124/2020/QH14, số 30/2021/QH15 và số 32/2021/QH15 của Quốc hội, trong đó có giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của dịch COVID-19, góp phần phục hồi và phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn sau dịch.

Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2023, mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay sẽ trở về như cũ là 3.000 đồng/lít khi tình hình dịch bệnh đã tiến triển khả quan hơn.

3. Người nộp thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay

- Người nộp thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu nhiên liệu bay.
- Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác nhập khẩu là người nộp thuế.

4. Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay

- Đối với nhiên liệu bay sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
- Đối với nhiên liệu bay sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.
- Đối với nhiên liệu bay nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.

5. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay

- Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho được thực hiện theo tháng và theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay nhập khẩu được thực hiện cùng thời điểm với khai thuế và nộp thuế nhập khẩu.
- Thuế bảo vệ môi trường chỉ nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu.
- Hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường là tờ khai theo mẫu và các tài liệu liên quan đến việc khai thuế, tính thuế.
+ Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập-tái xuất khẩu thì hồ sơ hải quan của hàng hoá được sử dụng làm hồ sơ khai thuế bảo vệ môi truờng.
+ Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá tự chịu trách nhiệm về việc kê khai thuế bảo vệ môi trường. Trường hợp phát hiện khai sai, gian lận, trốn thuế thì phải bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:
+ Đối với hàng hoá sản xuất trong nước (trừ than đá tiêu thụ nội địa của Tập đoàn công nghiệp than-Khoáng sản Việt Nam và sản xuất kinh doanh xăng dầu), người nộp thuế bảo vệ môi trường thực hiện nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính thì nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường.
+ Đối với hàng hoá nhập khẩu (trừ trường hợp xăng dầu nhập khẩu để bán), người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan.

6. Hoàn thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay

Người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:

- Nhiên liệu bay nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài;
- Nhiên liệu bay nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;
- Nhiên liệu bay tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất.
- Nhiên liệu bay nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài;
- Nhiên liệu bay tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm theo quy định của pháp luật khi tái xuất khẩu ra nước ngoài.

 

Trên đây là toàn bộ giải đáp của chúng tôi cho câu hỏi thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là bao nhiêu? Trong quá trình cần tìm hiểu và áp dụng các quy định của các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, nếu như quý khách hàng còn có thắc mắc hay quan tâm và có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý thì vui lòng liên hệ với Công ty luật ACC qua các thông tin sau:

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo