Thủ tục xuất khẩu gỗ ván lạng chi tiết mới nhất (Cập nhật 2021)

logo accACC
Thu Hằng

       Với thời đại kinh tế toàn cầu hóa hiện nay thì xuất khẩu hàng hóa Việt Nam ra nước ngoài ngày một gia tăng và phát triển. Trong đó không thể không kể đến việc xuất khẩu gỗ ván lạng. Tuy nhiên bởi tính chất phức tạp nên việc xuất khẩu gỗ nói chung và gỗ ván lạng nói riêng nên có những quy định cũng như cơ chế kiểm soát nhất định. Vậy thủ tục xuất khẩu gỗ ván lạng như thế nào? Bài viết dưới đây của Công ty Luật ACC cung cấp một số thông tin về thủ tục xuất khẩu gỗ ván lạng chi tiết mới nhất (Cập nhật 2021)

Thủ tục xuất khẩu gỗ ván lạng

1. Quy định xuất khẩu gỗ ván lạng theo điều kiện hoặc theo giấy phép

    Căn cứ theo điều 8 thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 có quy định về xuất khẩu gỗ và các sản phẩm từ gỗ theo điều kiện hoặc theo giấy phép:

1. Gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ chỉ được xuất khẩu khi có hồ sơ lâm sản hợp pháp theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi xuất khẩu, thương nhân kê khai hàng hoá với cơ quan Hải quan về số lượng, chủng loại và chịu trách nhiệm về nguồn gốc gỗ hợp pháp.

  1. Xuất khẩu các loại củi, than, thương nhân kê khai hàng hoá với cơ quan Hải quan về số lượng, chủng loại và chịu trách nhiệm về nguồn gốc hàng hoá hợp pháp, không phải xin phép.
  2. Gỗ và sản phẩm làm từ gỗ thuộc các Phụ lục của CITES phải có Giấy phép CITES do Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam cấp.”

    Theo đó, xuất khẩu gỗ ván lạng cần có Giấy phép CITES do Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam cấp.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu gỗ và sản phẩm thuộc các Phụ lục của CITES

  • Đề nghị cấp Giấy phép, Giấy phép CITES theo mẫu số 01/LN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT
  • Bản sao chụp hợp đồng giao kết thương mại giữa các bên có liên quan;
  • Hồ sơ chứng minh mẫu vật có nguồn gốc hợp pháp theo quy định hiện hành (bản sao chụp và mang theo bản gốc để đối chiếu; hoặc bản sao có chứng thực)
  • Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp phải đăng ký) hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân (chỉ nộp khi xuất khẩu lần đầu)
  • Hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc gỗ là tang vật xử lý (bản sao chụp và mang theo bản gốc để đối chiếu; hoặc bản sao có chứng thực).
  • Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trừ trường hợp phải tham vấn các Cơ quan Khoa học CITES, các cơ quan có liên quan). Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam phải thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp phải tham vấn Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam, các cơ quan có liên quan, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam phải thông báo cho tổ chức, cá nhân biết và thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ.
  • Hiệu lực của giấy phép: Thời hạn tối đa của giấy phép là 06 (sáu) tháng kể từ ngày được cấp.

3. Thủ tục xuất khẩu gỗ ván lạng

        Thủ tục xuất khẩu gỗ ván lạng được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hải quan

  • Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC. Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy,người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC
  • 01 bản chụp hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán. 
  • 01 bản chính Bảng kê lâm sản đối với gỗ ván lạng xuất khẩu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  • 01 bản chụp chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu gỗ ván lạng theo quy định của pháp luật về đầu tư khi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên
  • Hợp đồng ủy thác chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu gỗ ván lạng theo quy định của pháp luật về đầu tư mà người nhận ủy thác sử dụng chứng từ xác nhận của người giao ủy thác;

Bước 2: Nộp tờ khai hải quan

Bước 3: Cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra tờ khai hải quan theo các điều kiện luật định.

       Trường hợp không đáp ứng các điều kiện thì cơ quan hải quan không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan và phản hồi lý do cho người khai hải quan. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.

Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền thực hiện phân luồng tờ khai

Bước 5: Thông quan mặt hàng gỗ ván lạng

Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, giải phóng hàng và quyết định thông quan hàng hóa nếu đáp ứng các điều kiện luật định. Vậy là thủ tục xuất khẩu gỗ ván lạng hoàn thành.

        Trên đây, Công ty Luật ACC – Đồng hành pháp lý cùng bạn đã cung cấp bài viết về thủ tục xuất khẩu gỗ ván lạng chi tiết mới nhất (Cập nhật 2021). Quý khách đang có nhu cầu làm thủ tục xuất khẩu gỗ ván lạng nhưng không có thời gian để tìm hiểu cũng như chưa nắm rõ được thủ tục xuất khẩu hay có quá nhiều vấn đề khiến bạn không thể tự mình làm thủ tục xuất khẩu gỗ ván lạng. Hãy đến với Luật ACC, với kinh nghiệm cung cấp dịch vụ làm thủ tục xuất khẩu gỗ ván lạng, cam kết mang tới chất lượng dịch vụ tốt nhất, nhanh chóng hoàn thành thủ tục để giúp quý khách thuận lợi trong quá trình hoạt động. 

        Nếu có thắc mắc gì về thủ tục xuất khẩu gỗ ván lạng chi tiết mới nhất (Cập nhật 2021) hay những vấn đề khác quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi. Công ty Luật ACC luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng!
Email: info@accgroup.vn
Hotline: 1900 3330
Zalo: 084 696 7979

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận