Thủ Tục Và Hồ Sơ Hoàn Thuế Hàng Bị Xuất Trả Lại Cập Nhật Năm 2024

THIẾU MỞ BÀI

Thủ Tục Và Hồ Sơ Hoàn Thuế Hàng Bị Xuất Trả Lại
Thủ Tục Và Hồ Sơ Hoàn Thuế Hàng Bị Xuất Trả Lại

1. Các hình thức tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại (sau đây gọi tắt là tái nhập hàng trả lại) bao gồm:

  • Tái nhập hàng trả lại để sửa chữa, tái chế (gọi chung là tái chế) sau đó tái xuất;
  • Tái nhập hàng trả lại để tiêu thụ nội địa;
  • Tái nhập hàng trả lại để tiêu hủy tại Việt Nam (không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài);
  • Tái nhập hàng trả lại để tái xuất cho đối tác nước ngoài khác.

2. Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu

A. Hồ sơ hải quan:

  • Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu;
  • Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: nộp 01 bản chụp;
  • Văn bản của bên nước ngoài thông báo hàng bị trả lại hoặc văn bản của hãng tàu/đại lý hãng tàu thông báo không có người nhận hàng: nộp 01 bản chụp.

B. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP (trừ giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành).

C. Cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập quy định tại Khoản 1 Điều Nghị định 08/2015/NĐ-CP, nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập người khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo quy định.

D. Đối với hàng hóa tái nhập để tái chế thì thời hạn tái chế do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan hải quan nhưng không quá 275 ngày kể từ ngày tái nhập; Người khai hải quan chưa phải nộp thuế trong thời hạn tái chế, nếu quá thời hạn tái chế đã đăng ký mà chưa tái xuất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

E. Thủ tục tái xuất hàng đã tái chế thực hiện theo quy định tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP.

F. Xử lý hàng tái chế không tái xuất được:

  • Đối với sản phẩm tái chế là hàng gia công: Làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy;
  • Đối với sản phẩm tái chế không phải là hàng gia công thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa.

G. Trường hợp hàng hóa tái nhập là sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; hàng hóa kinh doanh thuộc đối tượng được hoàn thuế nhập khẩu thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái nhập phải thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu biết (nếu là hai cơ quan hải quan khác nhau) về các trường hợp nêu tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 và trường hợp không tái xuất được quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP hoặc trường hợp nêu tại Khoản 7 Điều này hoặc trường hợp quá thời hạn nêu tại Khoản 5 Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP để xử lý thuế theo quy định.

3. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất

  • Các hình thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm:
    • Tái xuất để trả cho khách hàng ở nước ngoài;
    • Tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan.
  • Hồ sơ hải quan:
    • Tờ khai hàng hóa xuất khẩu;
    • Văn bản chấp nhận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài (nếu hàng xuất khẩu trả lại cho chủ hàng bán lô hàng này): nộp 01 bản chụp;
    • Quyết định buộc tái xuất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 01 bản chụp.
  • Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định Nghị định số 05/2015/NĐ-CP (trừ giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành). Trường hợp người khai hải quan nộp đủ hồ sơ không thu thuế khi làm thủ tục xuất khẩu, cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu trả lại hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan và quyết định việc thông quan theo quy định.
  • Trường hợp hàng hóa (trừ ma túy, vũ khí, tài liệu phản động, hóa chất độc bảng I theo công ước cấm vũ khí hóa học) chưa làm thủ tục nhập khẩu đang nằm trong khu vực giám sát hải quan nhưng do gửi nhầm lẫn, thất lạc, không có người nhận hoặc bị từ chối nhận, nếu người vận tải hoặc chủ hàng có văn bản đề nghị được tái xuất (trong đó nêu rõ lý do nhầm lẫn, thất lạc hoặc từ chối nhận) thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi hàng hóa đang được lưu giữ tổ chức giám sát hàng hóa cho đến khi thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam ngay tại cửa khẩu nhập.

4. Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu trả lại

Theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:

“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là nộp thừa trong các trường hợp:

a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp (bao gồm cả thuế GTGT đã nộp đối với hàng hóa đã nhập khẩu nhưng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan; hàng hóa đã xuất khẩu nhưng nhập khẩu trở lại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế GTGT theo quy định, sau đó đã thực tế xuất khẩu sản phẩm) đối với từng loại thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; trừ trường hợp không được miễn xử phạt do đã thực hiện quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 2, Điều 111 Luật Quản lý thuế”.

Căn cứ quy định trên, trường hợp người nộp thuế đã nộp tiền thuế GTGT đối với hàng hóa đã nhập khẩu nhưng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài thì đề nghị liên hệ với cơ quan hải quan để được hướng dẫn thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.

5. Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ ACC là

Tự hào là đơn vị hàng đầu về thực hiện các thủ tục liên quan đến cơ quan hành chính vì vậy luôn đảm bảo hoàn thành một cách nhanh chóng nhất. ACC sẽ không nhận dự án nếu thấy mình không có khả thực hiện.

Luôn báo giá trọn gói và không phát sinh thêm phí trong quá trình thực hiện.

Không phải đi lại nhiều. ACC có đội ngũ hộ trợ nhiệt tình và tận nơi.

Cung cấp hồ sơ đơn giản, ACC thay mặt quý khách soạn thảo hồ sơ. Và luôn đảm thực hiện theo đúng quy định của pháp luật

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (1033 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo