Thủ Tục Tra Cứu, Kê Khai, Nộp Thuế Nhập Khẩu Cập Nhật 2020

logo accACC
Hoài Thắm
Thủ Tục Tra Cứu, Kê Khai, Nộp Thuế Nhập Khẩu
Thủ Tục Tra Cứu, Kê Khai, Nộp Thuế Nhập Khẩu

Xuất nhập khẩu là một lĩnh vực quan trọng trong nền kinh tế quốc gia, vì vậy pháp luật quy định rất cụ thể để điều chỉnh hoạt động trong lĩnh vực này, đặc biệt là về thuế. Qua bài viết dưới đây, Công ty ACC xin tư vấn đến doanh nghiệp thủ tục tra cứu, kê khai, nộp thuế nhập khẩu cập nhật năm 2020.

1. Thuế xuất khẩu – nhập khẩu:

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị Quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10.

Luật này quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới và hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hoá được phép Thủ Tục Tra Cứu, Kê Khai, Nộp Thuế Nhập Khẩu Cập Nhật 2020 phải lập tờ khai và nộp thuế. Cơ quan thu thuế có trách nhiệm kiểm tra, làm thủ tục và thu thuế.

Trong thời hạn 8 giờ, kể từ khi đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan thu thuế thông báo chính thức cho đối tượng nộp thuế số thuế phải nộp, trường hợp số lượng hàng nhập khẩu lớn, thời hạn thông báo có thể dài hơn nhưng tối đa không quá 3 ngày làm việc.

Thời hạn nộp thuế đối với hàng xuất khẩu là 30 ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp.

Thời hạn nộp thuế đối với hàng nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu là 275 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo thuế. Trường hợp đặc biệt thời hạn nộp thuế có thể gia hạn phù hợp với chu kì sản xuất, dự trữ vật liệu, nguyên liệu của doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ,

Đối với hàng tạm xuất, tái nhập hoặc tạm nhập, tái xuất thời hạn nộp thuế  là15 ngày kể từ ngày hết hạn tạm xuất, tái nhập hoặc tạm nhập, tái xuất .

Hàng là máy móc, thiết bị, nguyên liệu…nhập khẩu cho sản xuất, thời hạn nộp thuế  là 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thuế; đối với hàng tiêu dung nhập khẩu thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng.

Đối tượng chịu thuế:

Trừ hàng hoá quy định tại Điều 3 của Luật này, hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam .
  • Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

Đối tượng nộp thuế:

Tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định việc áp dụng thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới phù hợp với từng thời kỳ.

Đối tượng không chịu thuế xuất, nhập khẩu:

Tại khoản 4 Điều 2 Luật thuế XNK 2016 quy định về đối tượng không chịu thuế xuất nhập khẩu bao gồm:

  • Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính Phủ.
  • Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại.
  • Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
  • Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.

2. Thủ tục tra cứu, kê khai, nộp thuế nhập khẩu:

  • Để tra cứu biểu thuế nhập khẩu doanh nghiệp cần vào webside của Hải quan Việt Nam để tra cứu.

Cách tính Thuế nhập khẩu phải nộp:

Thuế NK = Trị giá tính thuế hàng NK  * Thuế suất thuế NK

 Thuế GTGT= (Trị giá tính thuế hàng NK+thuế NK)*Thuế suất thuế GTGT

Căn cứ tính thuế nhập khẩu (NK)

Đối với mặt hành áp dụng thuế suất thuế Nhập khẩu theo tỷ lệ phần trăm:

  • Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan;
  • Giá tính thuế từng mặt hàng;
  • Thuế suất từng mặt hàng;
  • Tỷ giá tính thuế;
  • Đồng tiền nộp thuế.

Đối với mặt hàng áp dụng thuế nhập khẩu tuyệt đối:

  • Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan;
  • Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hóa;
  • Tỷ giá tính thuế;
  • Đồng tiền nộp thuế.

Giá tính thuế nhập khẩu (NK):

  • Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả đến cửa khẩu nhập đầu tiên – giá CIF;
  • Thường được xác định bằng cách áp dụng theo thứ tự 3 phương pháp và dừng lại ở phương pháp xác định được giá tính thuế.
    • Phương pháp 1: Theo trị giá giao dịch.
    • Phương pháp 2: Theo giá trị giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt.
    • Phương pháp 3: Theo giá trị giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự.

Lưu ý khi xác định giá tính thuế XNK:

  • Ðối với hàng hoá XNK, nếu có hợp đồng mua bán và có đủ các chứng từ hợp lệ, đủ điều kiện để xác định giá tính thuế thì giá tính thuế được xác định theo hợp đồng.
  • Trong trường hợp hàng hoá XNK theo phương thức khác hoặc giá ghi trên hợp đồng quá thấp so với giá mua bán tối thiểu thực tế tại cửa khẩu, thì giá tính thuế áp dụng theo biểu giá do Chính phủ quy định.
  • Giá tính thuế tính bằng đồng Việt Nam. Ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng nhà nước công bố.

Thuế suất thuế nhập khẩu (NK):

Thuế suất thuế nhập khẩu : Thuế suất thuế nhập khẩu sử dụng thuế suất tỷ lệ %, mức tuyệt đối, phân biệt cho từng mặt hàng nhằm hướng dẫn hoạt động nhập khẩu. Ngoài ra còn phân biệt theo khu vực thị trường, nhằm thực hiện chính sách thương mại của Nhà nước. Bao gồm:

Công ty ACC cung cấp dịch vụ tra cứu, kê khai và nộp thuế nhập khẩu. Hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự tư vấn tốt hơn.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận