Thay Đổi Thông Tin Của Cổ Đông Sáng Lập CTCP

Trang chủ / Blog / Cách Mở Công Ty / Thay Đổi Thông Tin Của Cổ Đông Sáng Lập CTCP
Thủ Tục Thay Đổi Thông Tin Của Cổ Đông Sáng Lập Công Ty Cổ Phần
: Thủ Tục Thay Đổi Thông Tin Của Cổ Đông Sáng Lập Công Ty Cổ Phần

Cổ đông sáng lập là người đứng ra sáng lập góp vốn thành lập lên công ty. Nhưng trong quá trình hoạt động có thể dẫn tới việc thay đổi thông tin của các cổ đông, hoặc có sự thay đổi về số lượng cổ phần… Vậy những lưu ý gì khi thực hiện thủ tục thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Công ty ACC xin tư vấn Quý khách hàng như sau:

Khi thực hiện thay đổi cổ đông sáng lập của công ty cổ phần cần lưu ý theo quy định mới nhất của Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT quy định, trường hợp thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần, doanh nghiệp thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính theo quy định tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP. Việc thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần chưa niêm yết.

Trong công ty cổ phần có nhiều loại cổ phần như: Cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần biểu quyết. Tuy nhiên không phải cổ đông sở hữu những loại cổ phần này đều là cổ đông sáng lập.

1. Cổ đông sáng lập là gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì: “Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần”

Cổ đông sáng lập chính là cổ đông phổ thông. Điểm khác biệt giữa cổ đông sáng lập và cổ đông phổ thông chính là quyền và nghĩa vụ. Ngoài các quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông, cổ đông sáng lập còn có các quyền và nghĩa vụ:

  • Quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 119 Luật Doanh nghiệp năm 2014.
  • Cổ đông sáng lập không nhất thiết phải có trong các trường hợp: Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác.
  • Cổ đông sáng lập khi chuyển nhượng cổ phần chỉ được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông nếu chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập. Nghĩa vụ của cổ đông sáng lập là phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

2. Trình tự, thủ tục thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập CTCP:

1. Một số vấn đề pháp lý về chuyển nhượng cổ phần.

  • Căn cứ pháp lý:

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13.

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp

  • Một trong những ưu điểm nổi bật của công ty cổ phần đó là các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần cho người khác trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 119 của Luật này và điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Ưu điểm này làm cho cơ cấu cổ đông của công ty thay đổi rất linh hoạt thông qua quyền chuyển nhượng cổ phần gồm mua bán, tặng cho, thừa kế…..
  • Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. (Khoản 2 điều 126 Luật doanh nghiệp 2014)
    • Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng của họ ký, Bên chuyển nhượng sẽ chấm dứt quyền và nghĩa vụ của mình trong công ty liên quan đến cổ phần đã chuyển nhượng trên và bên nhận chuyển nhượng sẽ kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng trong công ty kể từ ngày ký hợp đồng và thanh toán đúng hạn đầy đủ giá trị của hợp đồng .
    • Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

* Lưu ý: việc chuyển nhượng giữa cổ đông mà không liên quan gì đến cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần thì không phải làm thông báo lên phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư.

2. Thành phần hồ sơ.

Căn cứ theo điều 51 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì thành phần hồ sơ thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần gồm:

  • Biên bản họp đại hội đồng cổ đông.
  • Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh ( Phụ lục II-1, Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp)
  • Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập sau khi đã thay đổi.
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.
  • Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.

Lưu ý: Với trường hợp góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận của Sở kế hoạch và đầu tư.

3. Cơ quan giải quyết và thời hạn xử lý hồ sơ.

  • Cơ quan giải quyết: Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.
  • Thời hạn xử lý hồ sơ:
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ.
    • Với trường hợp mà hồ sơ thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập không hợp lệ. Phòng đăng ký kinh doanh ra thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.
  • Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần với Phòng đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. (Khoản 7 Điều 51 Nghị định 78/2015/NĐ-CP).

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »