Thủ Tục Tạm Nhập, Tái Xuất Hàng Đã Qua Sử Dụng Cập Nhật 2020.

Trang chủ / Blog / Cách Mở Công Ty / Thủ Tục Tạm Nhập, Tái Xuất Hàng Đã Qua Sử Dụng Cập Nhật 2020.
Thủ Tục Tạm Nhập, Tái Xuất Hàng Đã Qua Sử Dụng Cập Nhật 2020.
Thủ Tục Tạm Nhập, Tái Xuất Hàng Đã Qua Sử Dụng Cập Nhật 2020.

Hiện nay, tạm nhập tái xuất thiết bị đã qua sử dụng được nhiều doanh nghiệp áp dụng như một chính sách nhằm tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng. Công ty ACC xin tư vấn đến doanh nghiệp các thủ tục tạm nhập, tái xuất hàng đã qua sử dụng cập nhật năm 2020.

1. Điều kiện kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng:

Điều kiện:

  • Được thành lập tối thiểu là hai (2) năm và đã có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc tạm nhập tái xuất hàng hóa.
  • Có số tiền ký quỹ đặt cọc là 7 tỷ VNĐ (bảy tỷ đồng Việt Nam) nộp tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Được Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa (sau đây viết tắt là Mã số tạm nhập, tái xuất) khi đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 11 Thông tư số 05/2014/TT-BCT ( mục 1-2 nêu tại phần trên).

Thời hạn hiệu lực của Mã số tạm nhập, tái xuất là 3 (ba) năm, kể từ ngày cấp.

Lưu ý: Hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc này, doanh nghiệp không thực hiện tái xuất qua các cửa khẩu biên giới phía Bắc không thuộc loại hình kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện nêu trên.

  • Văn bản quy phạm pháp luật:

Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP.

Điều 11, 12 Thông tư số 05/2014/TT-BCT.

2. Quy định về chính sách, thủ tục tạm nhập tái xuất hàng đã qua sử dụng :

  • Quy định về chính sách :

 Căn cứ Quyết định số18/2019/QĐ-TTg ngày 19/04/2019 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

  • Quyết định này quy định tiêu chí, hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu và hoạt động giám định đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc Chương 84 và Chương 85 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, được nhập khẩu nhằm sử dụng cho hoạt động sản xuất tại Việt Nam mà không thuộc các danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định, các bộ, cơ quan ngang bộ công bố chi tiết theo quy định của Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
  • Quyết định này không áp dụng đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng trong các trường hợp sau đây:
  • Quá cảnh; trung chuyển hàng hóa;
  • Kinh doanh chuyển khẩu;
  • Kinh doanh tạm nhập, tái xuất;
  • Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác quy định tại Điều 15 và tạm xuất, tái nhập quy định tại Điều 17 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương (trừ trường hợp tạm nhập, tái xuất thực hiện các hợp đồng gia công; trường hợp nhập khẩu để sản xuất, thi công thực hiện các dự án đầu tư);
  • Thực hiện hợp đồng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng với thương nhân nước ngoài;
    • Mua bán giữa các doanh nghiệp trong khu chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; doanh nghiệp trong khu chế xuất bán tài sản thanh lý vào nội địa;
    • Nhận chuyển giao từ đối tác nước ngoài sau khi hết hạn hợp đồng gia công, hợp đồng thuê mua tài chính; thay đổi mục đích sử dụng chuyển tiêu thụ nội địa sau khi hết hạn tạm nhập để thi công công trình hoặc tạm nhập theo hình thức thuê, mượn để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài; chuyển giao giữa các doanh nghiệp thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài;
    • Phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mà trong nước chưa sản xuất được; phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng theo yêu cầu của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực;
    • Máy móc, thiết bị thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) do các bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
    • Máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực chuyên ngành mà các bộ, cơ quan ngang bộ đã có văn bản quy phạm pháp luật để quản lý.
    •  Tiêu chí nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:

  • Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm. Đối với máy móc, thiết bị thuộc một số lĩnh vực cụ thể, tuổi thiết bị được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Được sản xuất theo tiêu chuẩn:
    • Phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;
    • Trường hợp không có QCVN liên quan đến máy móc, thiết bị nhập khẩu, thì máy móc, thiết bị nhập khẩu phải được sản xuất phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.”
  • Thủ tục tạm nhập, tái xuất :

Để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp cũng như đảm bảo công tác quản lý, giám sát và chính sách thuế của cơ quan Hải quan, Tổng cục Hải quan đã hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện quy trình thủ tục theo các bước sau :

 Bước 1: Doanh nghiệp Việt Nam (Doanh nghiệp 1) đăng ký tờ khai tái xuất tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập (Chi cục Hải quan 1), tuy nhiên chưa thực hiện việc thanh khoản, hàng hóa chưa hoàn thành thủ tục tái xuất.

Bước 2: Đối tác nước ngoài (doanh nghiệp 2) đăng ký tờ khai tạm nhập tại Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp sử dụng hàng hóa tạm nhập (Chi cục Hải quan 2), tuy nhiên hàng hóa chưa hoàn thành thủ tục tạm nhập. Chi cục Hải quan 2 thông báo bằng văn bản cho Chi cục Hải quan 1 việc đăng ký tờ khai tạm nhập cho hàng hóa.

Bước 3: Trên cơ sở tờ khai tạm nhập nêu tại Bước 2, Chi cục Hải quan 1 hoàn thành thủ tục tái xuất và thanh khoản cho hàng hóa, thông báo bằng văn bản cho Chi cục Hải quan 2 về kết quả làm thủ tục hải quan và thanh khoản hàng tái xuất.

 Bước 4: Trên cơ sở kết quả làm thủ tục hải quan và thanh khoản hàng tái xuất do Chi cục Hải quan 1 thông báo nêu tại bước 3, Chi cục Hải quan 2 hoàn thành thủ tục tạm nhập cho doanh nghiệp 2.

Bước 5: Kết thúc thời hạn tạm nhập, Chi cục Hải quan 2 thực hiện thanh khoản theo quy định.

Về hồ sơ hải quan khi làm thủ tục tạm nhập tái xuất và thanh khoản thực hiện theo quy định. Riêng hồ sơ tạm nhập tại bước 2, hồ sơ thanh khoản tại bước 5 phải có hợp đồng thuê mượn, trong đó có điều khoản đối tác nước ngoài giao hàng hóa cho doanh nghiệp 2 tại Việt Nam.

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »