Thủ tục nhập khẩu bia từ nước ngoài về Việt Nam năm 2022

Công ty Luật ACC

Thủ tục nhập khẩu bia từ nước ngoài về Việt Nam năm 2022

Công ty Luật ACC

05/07/2020

Dịch Vụ Thủ Tục Hải Quan Nhập Khẩu BiaBia là một loại thức uống không thể thiếu trong mỗi dịp lễ tết hoặc mỗi dịp tụ Họp cùng người thân bạn bè gia Gia đình. Có rất nhiều loại bia sản xuất tại Việt Nam bia được sản xuất ở nước ngoài rồi sau đó nhập khẩu về Việt Nam. Vậy để nhập khẩu bia từ nước ngoài thì cần những thủ tục gì hỏi. Cùng ACC tìm hiểu qua bài viết dưới đây về thủ tục nhập khẩu bia.

1. Thủ tục nhập khẩu bia là gì?

Nhập khẩu là gì?

Để tìm hiểu về  thủ tục nhập khẩu bia là gì, chúng ta cùng tìm hiểu về định nghĩa nhập khẩu tại Điều 28 VBHN 03/VBHN-VPQH 2017 luật thương mại như sau:

Điều 28. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

“2. Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.”

Vậy thủ tục nhập khẩu bia là thủ tục đưa bia từ nước ngoài vào Việt Nam để lưu thông.

2. Cần chuẩn bị gì trước khi làm thủ tục nhập khẩu bia 

Trước khi làm thủ tục nhập khẩu bia rượu cần:

  • Đầu tiên, các doanh nghiệp cần phải có giấy phép nhập khẩu bia, quy trình thủ tục được quy định tại nghị định 69/2018/NĐ-CP .
  • Thứ hai, Xác định mã HS của loại bia

thông tư 09/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các phụ lục của thông tư số 65/2017/TT-BTC quy định về mẫu HS của các loại bia như sau:

2202.91.00– – Bia không cồnlít/kg2202.91.00
22.03Bia sản xuất từ malt.22.03
– Bia đen hoặc bia nâu:
2203.00.11– – Có nồng độ cồn không quá 5,8% tính theo thể tích (SEN)lít/kg2203.00.11
2203.00.19– – Loại khác (SEN)lít/kg2203.00.19
– Loại khác, kể cả bia ale:
2203.00.91– – Có nồng độ cồn không quá 5,8% tính theo thể tíchlít/kg2203.00.91
2203.00.99– – Loại kháclít/kg2203.00.99

 

  • Thứ ba, Theo Quyết định số 4755/QĐ-BCT ngày  21 tháng 12 năm 2017 của Bộ Công thương, đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm trước khi thông quan vì Bia thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Công thương. 
  • Thứ tư là công bố lưu hành sản phẩm nhập khẩu theo quy định của pháp luật phù hợp quy định an toàn thực phẩm nếu sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật. Nếu sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật thì doanh nghiệp phải thực hiện công bố phù hợp với quy định an toàn thực phẩm.

3. Khi thực hiện thủ tục nhập khẩu bia thì sẽ chịu những loại thuế gì?

Ngoài chịu thuế nhập khẩu ra thì Căn cứ Nghị định 69/2018/ hướng dẫn Luật quản lý ngoại thương bia, rượu là sản phẩm phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt của bia như sau:

Cách tính: Căn cứ Điều 5 VBHN 02/VBHN-VPQH hợp nhất Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2016:

Thuế tiêu thụ đặc biệt = giá tính thuế  x  thuế suất 

Trong đó

  • Căn cứ Điều 6 Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng
  • Căn cứ Điều 7 thì thuế suất của bia là 65%

4. Nhãn mác hàng hóa khi thực hiện thủ tục nhập khẩu bia?

Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định về nhãn mác hàng hóa khi thực hiện thủ tục nhập khẩu bia như sau:

Điều 10. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa

“1. Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:

  1. a) Tên hàng hóa;
  2. b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
  3. c) Xuất xứ hàng hóa;
  4. d) Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa được quy định tại Phụ lục I của Nghị định này và văn bản quy phạm pháp luật liên quan.”

5. Trình tự thủ tục nhập khẩu bia

Khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 38/2015/TT-BTC quy định hồ sơ như sau:

Điều 16. Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan“2.Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

  1. a) Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

  1. b) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá  trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp

Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng

  1. c) Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hóa mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp.

Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hóa (cargo manifest) thay cho vận đơn;

  1. d) Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu nhập khẩu quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 01 bản chính;

đ) Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngoại thương và thương mại đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch hoặc văn bản thông báo giao quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu:

đ.1) Nếu nhập khẩu một lần: 01 bản chính;

đ.2) Nếu nhập khẩu nhiều lần: 01 bản chính khi nhập khẩu lần đầu.

  1. e) Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính.

Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp.

Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành được sử dụng nhiều lần trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành thì người khai hải quan chỉ nộp 01 lần cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên;

  1. g) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư: nộp 01 bản chụp khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên;
  2. h) Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy. Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC;
  3. i) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
  4. k) Danh mục máy móc, thiết bị trong trường hợp phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, Chương 85 và Chương 90 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc phân loại máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời: 01 bản chụp và xuất trình bản chính Danh mục máy móc, thiết bị để đối chiếu kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi theo quy định tại Thông tư số 14/2015/TT-BTCtrong trường hợp nhập khẩu nhiều lần;
  5. l) Hợp đồng ủy thác: 01 bản chụp đối với trường hợp ủy thác nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện phải có giấy phép nhập khẩu, chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc phải có chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành, pháp luật về quản lý ngoại thương mà người nhận ủy thác sử dụng giấy phép hoặc chứng từ xác nhận của người giao ủy thác;
  6. m) Hợp đồng bán hàng cho trường học, viện nghiên cứu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ đối với thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng: 01 bản chụp.

Các chứng từ quy định tại điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản này nếu được cơ quan kiểm tra chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa ASEAN hoặc Cổng thông tin trao đổi với các nước khác theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.”

Sau đó, doanh nghiệp thực hiện trình tự thủ tục khai hải quan được quy định chi tiết tại Điều 18 cùng thông tư

Đây là tư vấn của chúng tôi về thủ tục nhập khẩu bia. Nếu các bạn còn có khó khăn hay có những câu hỏi nào khác đừng ngần ngại mà hãy nhấc máy lên liên hệ với chúng tôi ngay lập tức. Chúng tôi sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng chính xác 

Khi khách hàng chọn chúng tôi để giúp khách hàng thực hiện các trình tự thủ tục nhập khẩu bia, khách hàng chỉ cần yêu cầu và chúng tôi sẽ hướng dẫn, hoặc nếu bận, khách hàng chỉ cần ủy quyền, chúng tôi sẽ thay khách hàng đi công chứng, hoàn thiện hồ sơ một cách đầy đủ nhất.

Trên đây là nội dung bài viết thủ tục nhập khẩu bia. Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ này vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn hoặc làm thủ tục nhập khẩu bia một cách nhanh chóng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào quý khách có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số điện thoại 1900.3330 hoặc qua zalo 084.696.7979 hoặc qua email: info@accgroup.vn để được tư vấn tận tình. Xin chân thành cảm ơn.

Đánh giá post

Viết một bình luận