Thủ tục mở chi nhánh công ty cổ phần

Anh Hưng có thắc mắc như sau:

Cho tôi hỏi: Thủ tục thành lập chi nhánh công ty cổ phần tại Hải Phòng?

Luật sư giải đáp:

Muốn thành lập chi nhánh công ty bạn làm các thù tục sau :

1- Thông báo lập chi nhánh – văn phòng đại diện  ( theo mẫu)

2- Quyết định về việc  lập chi nhánh – VPĐD của :

-  Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)

-  Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch công ty (đối với  công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu).

- Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên  (đối với  công ty TNHH một thành viên do một tổ chức làm chủ sở hữu)

-  Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần)

-  Các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh)

3- Biên bản họp về việc  lập chi nhánh – VPĐD của:

-  Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)

- Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch công ty (đối với  công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu).

- Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên  (đối với  công ty TNHH một thành viên do một tổ chức làm chủ sở hữu)

-  Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần)

-  Các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh)

4- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh – VPĐD.

5- Bản sao Điều lệ công ty (đối với trường hợp địa điểm đặt chi nhánh – VPĐD khác Tỉnh, TP với địa điểm đặt trụ sở công ty).

6- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

7- Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của trưởng chi nhánh – VPĐD theo quy định sau:

- Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ  chiếu) còn hiệu lực.

- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.

- Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

- Đối với người nước ngoài không có thẻ thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, văn bản cho phép sử dụng lao động nước ngoài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ (trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định lập chi nhánh – VPĐD)

- Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ĐKKD là 07 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ

 

Ghi chú: Đối với chi nhánh hoạt động các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó  ( kèm CMND) của người đứng đầu chi nhánh.

Kèm đây là mẩu  thông báo thành lập chi nhánh

 

TÊN DOANH NGHIỆP

-----

Số: .....

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

 

 

THÔNG BÁO LẬP CHI NHÁNH

Kính gửi: Phòng đăng ký kinh doanh...............................................

 

1. Tên doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa) ...............................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ................................................

Do: ..................................... Cấp ngày: ........../......../...............................

Địa chỉ trụ sở chính: .............................................

Điện thoại: ......................... Fax: ........... …..................

Email: .............................. Website:.................

Ngành, nghề kinh doanh:……………...................…………..

2. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa) .............................................Nam/Nữ...........………

Sinh ngày: ……./......./...........Dân tộc: .............Quốc tịch:........ ……

Chứng minh nhân dân số:.............................……

Ngày cấp: ...../....../....... Cơ quan cấp: ...........................

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):................. ………

Số giấy chứng thực cá nhân: ........................... ……

Ngày cấp: ...../....../....... Cơ quan cấp: .........

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ...........................…

Chỗ ở hiện tại:.................................................

Đăng ký lập chi nhánh với nội dung sau:

1. Tên chi nhánh: (ghi bằng chữ in hoa) ..............................

Địa chỉ chi nhánh: ..............

Điện thoại: ..................... Fax: ............................

Email: .................... Website: ..........................

 

2. Ngành, nghề kinh doanh:

STT Tên ngành Mã ngành (theo phân ngành kinh tế quốc dân)
     
     

 

3. Họ tên người đứng đầu chi nhánh: .............. ………Nam/Nữ

Sinh ngày: ……./......./.........Dân tộc: ..............Quốc tịch:...................

Chứng minh nhân dân số:...........................

Ngày cấp: ...../....../....... Cơ quan cấp: .......................….....

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không  có CMND):...............................

Số giấy chứng thực cá nhân: ..........................................

Ngày cấp: ...../....../....... Cơ quan cấp: .................….....

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .........................

Chỗ ở hiện tại: ……..........

4. Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh:

 

Doanh nghiệp cam kết:

- Trụ sở chi nhánh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp;

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo lập chi nhánh này.

- Không vi phạm Điều 8 Luật Giao thông đường bộ về sử dụng lòng, lề đường; có nơi để xe đúng quy định cho khách hàng tại địa chỉ: …

 

 

Kèm theo thông báo:

- ................

- ................

- ................

......, ngày ....... tháng ........ năm.......

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Chị Huế có khúc mắc như sau:

Xin hỏi luật sư
Cháu là kế toán của một công ty tập đòan , bây giờ công ty của mình mở thêm 1 ngành nghề

kinh doanh nữa là nhà hàng bia .Mà mảng này rất mới mẻ đối vớ cháu . Cháu đang rất bối rrối về một số giất tờ sau:
+ Những quy định về ván bia riệu thuốc là như thê nào
+ Những giấy tờ gì cần làm liên quan đến hồ sơ pháp lý của nhà hàng .
xin chú hướng dẫn a.

Luật sư giải đáp:

Bạn tham khảo Quyết định 1361/2000/QĐ-BTM ngày 29.9.2000 để thực hiện.

Anh Tuấn Anh thắc mắc:

xin hoi luat su.
toi moi thanh lap cty TNHH MTV kinh doanh ve linh vuc vat tu phu tung xe oto tai TQ duoc mot nam nay va co dung ten cty de vay von ngan hang,nhung bay gio theo dieu kien kinh doanh toi muon doi thanh cty co phan co duoc khong? dieu kien va thu tuc nhu the nao?

Mong luat su tu van giup,toi xin cam on!

Luật sư giải thích:

Chi nhánh

Tư vấn mở chi nhánh tại Việt Nam

theo quy định của luật đầu tư nước ngoài năm 2005 thì nhà đầu tư nước ngoài có quyền: Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam. Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực, ngành, nghề do Chính phủ quy định; Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh (điều 25).

Khái niệm Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được hiểu là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1. Điều kiện để thương nhân nước ngoài thành lập chi nhánh tại VNThương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau:

-        Là thương nhân được pháp luật nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;

-        Đã hoạt động không dưới 05 năm, kể từ khi thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp.

Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp pháp luật nước ngoài có quy định thời hạn Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài.

 

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép

Bộ Thương mại là cơ quan cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài.

 

3. Điều kiện chung về hồ sơ cấp Giấy phép thành lập của Chi nhánh

Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Bản sao các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp hay xác nhận phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

 4. Các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh

-        Không đáp ứng được các quy định tại mục 1 nêu trên.

-        Thương nhân nước ngoài chỉ kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

-       Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập tại Việt Nam.

-      Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Chi nhánh gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường.

-      Nộp hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.

 

5. Thời hạn cấp Giấy phép

-      Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thương mại hoàn thành việc thẩm định và cấp cho thương nhân nước ngoài Giấy phép thành lập Chi nhánh và gửi bản sao Giấy phép tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Thương mại, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Chi nhánh đặt trụ sở;

-      Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản để thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

-       Ngay sau khi hết thời hạn nêu trên mà không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh, Bộ Thương mại phải thông báo băng văn bản cho thương nhân nước ngoài về lý do không cấp giấy phép;

 

6. Thông báo hoạt động

Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép Chi nhánh phải đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về những nội dung sau đây:

-      Tên, địa chỉ trụ sở của Chi nhánh;

-      Tên, địa chỉ trụ sở của thương nhân nước ngoài;

-      Người đứng đầu Chi nhánh;

-      Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập Chi nhánh, cơ quan cấp;

-      Nội dung hoạt động của Chi nhánh.

Trong thời hạn quy định trên, Chi nhánh phải chính thức hoạt động và thông báo cho Bộ Thương mại và Sở Thương mại nơi Chi nhánh đặt trụ sở về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký.

 

7. Nội dung hoạt động của Chi nhánh

-      Chi nhánh được tiến hành các hoạt động ghi trong Giấy phép thành lập và phù hợp với quy định của pháp luật;

-      Trường hợp Chi nhánh hoạt động trong các lĩnh vực mà pháp luật quy định phải có điều kiện thì Chi nhánh chỉ được hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy định

-      Điều kiện hoạt động kinh doanh là yêu cầu mà Chi nhánh phải có hoặc phải thực hiện khi tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể, được thể hiện bằng Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác được quy định theo pháp luật về doanh nghiệp.

 

8. Mở tài khoản

-      Chi nhánh được mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam phục vụ cho hoạt động của Chi nhánh;

-      Trong trường hợp đặc biệt, Chi nhánh được mở tài khoản tại Ngân hàng ở nước ngoài sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận. Chi nhánh có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình sử dụng tài khoản mở ở nước ngoài.

-      Việc mở, sử dụng và đóng tài khoản của Chi nhánh thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

 

9. Quyền và nghĩa vụ của Chi nhánh và người đứng đầu Chi nhánh

Chi nhánh, người đứng đầu Chi nhánh thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Thương mại và các quy định sau:

-      Chi nhánh không được thực hiện chức năng đại diện cho thương nhân khác, không được cho thuê lại trụ sở Chi nhánh.

-      Người đứng đầu Chi nhánh của thương nhân nước ngoài không được kiêm nhiệm các chức vụ sau:

+       Người đứng đầu Văn phòng đại diện của cùng thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;

+       Người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh của một thương nhân nước ngoài khác tại Việt Nam.

 

10. Nghĩa vụ của thương nhân nước ngoài đối với Chi nhánh

-      Thương nhân nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh của mình tại Việt Nam;

-      Người đứng đầu Chi nhánh phải chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình và của Chi nhánh theo pháp luật Việt Nam trong trường hợp thực hiện các hoạt động ngoài phạm vi được ủy quyền;

-      Ít nhất là 15 ngày trước khi Chi nhánh chấm dứt hoạt động, thương nhân nước ngoài, Chi nhánh có nghĩa vụ thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật;

-      Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày chấm dứt hoạt động của Chi nhánh thương nhân nước ngoài có nghĩa vụ thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo