Thuốc là một trong những mặt hàng liên quan trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe của con người, chính vì vậy, việc nhập khẩu hay xuất khẩu mặt hàng này được pháp luật quy định rất chặt chẽ. Vậy, pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về xuất khẩu thuốc và thủ tục hải quan khi xuất khẩu thuốc là như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Thủ tục hải quan xuất khẩu thuốc
1. Định nghĩa về xuất khẩu
Theo quy định tại Điều 28 Luật Thương mại 2005 về xuất khẩu hàng hóa cụ thể như sau: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.”
2. Điều kiện xuất khẩu thuốc
Để có thể xuất khẩu thuốc ra nước ngoài, doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu cần đảm bảo được 3 điều kiện cơ bản gồm:
- Được sản xuất tại Việt Nam
- Có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam
- Có giấy phép nhập khẩu do cơ quan quản lý có thẩm quyền nước nhập khẩu cấp
Ngoài ra, để được cấp phép xuất khẩu thuốc các cá nhân, tổ chức doanh nghiệp cần phải thỏa mãn điều kiện đối với hoạt động xuất nhập khẩu thuốc như sau:
2.1 Cơ sở sản xuất thuốc phải đáp ứng các điều kiện
- Nhân viên tham gia sản xuất thuốc phải có chứng chỉ hành nghề
- Nhà máy, công xưởng sản xuất thuốc phải được đảm bảo đủ điều kiện sản xuất
- Các thiết bị liên quan đến sản xuất. bảo quản thuốc phải có chứng nhận thẩm định từ cơ quan chức năng
- Nơi sản xuất thuốc phải có hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn
- Doanh nghiệp kinh doanh thuốc phải có giấy chứng nhận kinh doanh thuốc
2.2 Hồ sơ xin cấp phép xuất khẩu thuốc
Căn cứ vào Khoản 5, Điều 1, Thông tư 39/2018/TT-BTC, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ xuất khẩu gồm:
1. Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;
2. Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp;
3. Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về quản lý ngoại thương đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý theo giấy phép:
- Nếu xuất khẩu một lần: 01 bản chính;
- Nếu xuất khẩu nhiều lần: 01 bản chính khi xuất khẩu lần đầu.
4. Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành): 01 bản chính.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp.
Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành được sử dụng nhiều lần trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành thì người khai hải quan chỉ nộp 01 lần cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên;
5. Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư: nộp 01 bản chụp khi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên
6. Hợp đồng ủy thác: 01 bản chụp đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc phải có chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư mà người nhận ủy thác sử dụng giấy phép hoặc chứng từ xác nhận của người giao ủy thác;
Các chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e khoản này nếu được cơ quan kiểm tra chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định pháp luật về một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.”
2.3 Thủ tục đăng ký giấy phép xuất khẩu thuốc ra nước ngoài
Để đủ điều kiện xuất khẩu thuốc ra nước ngoài, doanh nghiệp cần chuẩn bị các thủ tục sau:
- Đơn đề nghị xin cấp phép xuất khẩu thuốc
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện xuất khẩu thuốc
- Các văn bản, tài liệu liên quan đến nguyên liệu, trang thiết bị, hệ thống bảo quản, phân phối thuốc theo quy định
- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động doanh nghiệp
- Bản sao chứng chỉ hành nghề dược
2.4 Trình tự xem xét phê duyệt đơn đăng ký xuất khẩu thuốc
Sau khi nộp hồ sơ thủ tục đăng ký xuất khẩu thuốc các cơ quan chức năng sẽ thực hiện thẩm định giải quyết hồ sơ:
- Khảo sát đánh giá thực tế cơ sở đăng ksy xuất khẩu thuốc trong vòng 20 ngày.
- Các cơ quan có liên quan sẽ gửi văn bản thông báo trong thời hạn 5 ngày làm việc tính từ sau ngày hoàn thành đánh giá thực tế
- Sau 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo đủ điều kiên xuất khẩu thuốc cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu thuốc
- Những trường hợp chưa được phê duyệt cần khắc phục những nguyên nhân chưa được phê duyệt rồi tiến hành gửi lại hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền.
3. Xử vi phạm pháp luật liên quan đến hành vi xuất khẩu thuốc
Theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 21 Nghị định 167/2013/NĐ-CP các trường hợp vi phạm việc xuất nhập khẩu thuốc, thuốc gây nghiện sẽ bị xử lý:
- Phạt hành chính từ 20.000.000 đ - 40.000.000 đ đối với các hành vi xuất khẩu thuốc nằm trong danh mục cấm
- Trường hợp đối tượng vi phạm là người nước ngoài sẽ có khả năng bị tước quốc tịch và yêu cầu rời khỏi Việt Nam
Trên đây là toàn bộ thông tin về thủ tục hải quan xuất khẩu thuốc, nếu các bạn có thắc mắc về các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, hãy liên hệ với ACC để được hỗ trợ tư vấn trực tiếp.
Nội dung bài viết:
Bình luận