Thủ Tục Đăng Ký Mã Số Thuế Cho Chi Nhánh Trọn Vẹn 2020

Thủ Tục Đăng Ký Mã Số Thuế Cho Chi Nhánh Trọn Vẹn
Thủ Tục Đăng Ký Mã Số Thuế Cho Chi Nhánh Trọn Vẹn

Chi nhánh của doanh nghiệp có bắt buộc phải có mã số thuế hay không? Thủ tục cấp mã số thuế của chi nhánh được thực hiện như thế nào? Mời quý khách hàng theo dõi Thủ tục đăng ký mã số thuế cho chi nhánh trọn vẹn 2020.

1. Mã số thuế là gì?

Mã số thuế là gì?

Mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Mã số thuế để nhận biết, xác định từng người nộp thuế (bao gồm cả người nộp thuế có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu) và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Việc cấp và sử dụng mã số thuế cho doanh nghiệp như thế nào? Chi nhánh của doanh nghiệp có mã số thuế hay không?

Theo quy định Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 4 Thông tư 95/2016/TT-BTC, mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.

Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), mã số doanh nghiệp là mã số thuế do cơ quan thuế đã cấp cho doanh nghiệp.

  • Mã số thuế 10 số được cấp cho các doanh nghiệp.
  • Mã số thuế 13 số được cấp cho các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được cấp mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp.

2. Chi nhánh của doanh nghiệp là gì?

Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Quy định về cấp mã số thuế của chi nhánh doanh nghiệp

Căn cứ Khoản 8, Khoản 9, Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp liên quan đến mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được quy đinh như sau:

“8. Đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện đã thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp mã số đơn vị trực thuộc, doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế 13 số, sau đó thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tại Phòng Đăng ký kinh doanh theo quy định.”

Theo quy định trên, chi nhánh của doanh nghiệp phải đăng ký mã số thuế và ghi trên đăng ký kinh doanh. Nếu chi nhánh của doanh nghiệp chưa có mã số thuế, thì doanh nghiệp tiến hành đăng ký mã số thuế thì làm thủ tục bổ sung vào giấy phép kinh doanh hoặc giấp phép đầu tư

4. Thủ tục đăng ký mã số thuế cho chi nhánh trọn vẹn 2020

Để đăng ký mã số thuế cho chi nhánh doanh nghiệp đã có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ quan đăng ký kinh doanh, thủ tục cần thực hiện được xác định như sau:

Căn cứ:

  • Khoản 8 Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP
  • Điểm b Khoản 1 Điều 7 và phụ lục II Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị trực thuộc của tổ chức kinh tế, tổ chức khác

Theo đó:

Trường hợp 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế nơi chi nhánh/VPĐD đóng trụ sở đề nghị cấp mã số thuế 13 số đang ở trạng thái T (mã số thuế mới được tạo tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp, chưa được cấp và sử dụng) nhưng đã được cơ quan ĐKKD sử dụng để ghi trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp sang trạng thái Y (mã số thuế đã được cấp tại cơ quan thuế quản lý chi nhánh/VPĐD) trên ứng dụng TMS để doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi thông tin cho chi nhánh/VPĐD tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Trường hợp 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế nơi chi nhánh/VPĐD đóng trụ sở đề nghị cấp mã số thuế 13 số cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đã được cơ quan ĐKKD cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước ngày 01/11/2015 nhưng chưa thực hiện đăng ký thuế tại cơ quan thuế theo quy định tại Khoản 8 Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ để doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi thông tin cho chi nhánh/VPĐD tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ đăng ký thuế như sau:

  • Bản sao Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp là bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh hoặc của văn phòng đại diện có mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp là mã số thuế13 số ở trạng thái T (đối với trường hợp 1) và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh hoặc của văn phòng đại diện được cấp trước ngày 01/11/2015 (đối với trường hợp 2).- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02/ĐK-TCT.
    Doanh nghiệp kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai 02/ĐK-TCT theo quy định tại Thông tư số 95/2016/TT-BTC trừ chỉ tiêu 4 (để trống, không kê khai) và kê khai chỉ tiêu 5a, 5b, 5c như sau:
    – Chỉ tiêu 5a “Số giấy phép”: kê khai mã số thuế 13 số (đối với trường hợp 1) và mã số đăng ký kinh doanh trên Giấy chứng nhận, mã số này không phải là mã số thuế (đối với trường hợp 2);
  • Chỉ tiêu 5b “ngày cấp”: kê khai ngày cấp lần đầu trên Giấy chứng nhận (đối với trường hợp 1) và ngày cấp này phải trước ngày 01/11/2015 (đối với trường hợp 2).
  • Chỉ tiêu 5c “cơ quan cấp”: kê khai tên cơ quan đăng ký kinh doanh trên Giấy chứng nhận.

Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là toàn bộ thông tin về Thủ tục đăng ký mã số thuế cho chi nhánh trọn vẹn 2020 do ACC cung cấp.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận