Thủ tục chuyển đổi bìa đất cập nhật 2021

Đàm Như

Thủ tục chuyển đổi bìa đất cập nhật 2021

Đàm Như

01/12/2021

Chuyển đổi bìa đất là gì và hồ sơ, thủ tục thực hiện như thế nào. Cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài dưới đây về thủ tục chuyển đổi bìa đất theo quy định pháp luật mới nhất.

6

Thủ tục chuyển đổi bìa đất 

1. Thủ tục chuyển đổi bìa đất là gì?

Thủ tục chuyển đổi bìa đất hay còn gọi là thủ tục sang tên sổ đổ với mục đích thay đổi tên cuả người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế.

Căn cứ Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013, sổ đỏ hay còn được gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

“Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”

2. Điều kiện chuyển đổi bìa đỏ?

Căn cứ Điều 188 Luật Đất đai, người có nhu cầu chuyển đổi bìa đỏ phải đáp ứng các điều kiện sau:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

  1. a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
  2. b) Đất không có tranh chấp;
  3. c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  4. d) Trong thời hạn sử dụng đất.

3. Thủ tục chuyển đổi bìa đỏ?

3.1. Bước 1 : Công chứng hợp đồng

Nơi công chứng: căn cứ Điều 42 Luật Công chứng 2014 tại văn phòng công chứng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở

Hai bên mang theo các giấy tờ sau:

Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (trường hợp người mua đã kết hôn thì phải có giấy tờ tùy thân của cả vợ và chồng).

– Sổ hộ khẩu.

– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn nếu đã đăng ký kết hôn).

– Phiếu yêu cầu công chứng (thường sẽ ra tổ chức công chứng rồi điền theo mẫu của tổ chức công chứng).

Ngoài ra bên bán phải mang theo sổ đỏ hoặc sổ hồng

3.2. Bước 2: Nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ.

Người chuyển chượng nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân

Lưu ý ở bước này, nếu bên nhận chuyển nhượng nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho bên chuyển nhượng thì việc nộp hồ sơ khai thuế được thực hiện đồng thời với thời điểm nộp hồ sơ đăng kí biến động đất đai

Nếu hợp đồng không thỏa thuận người mua nộp thay người bán thì chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực người bán phải nộp hồ sơ khai thuế

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ Điều 9 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư hướng dẫn Luật đất đai như sau:

“Điều 9. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

“2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng gồm có:

  1. a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải thể hiện tổng diện tích nhận chuyển quyền tại điểm 4 Mục I của Mẫu số 09/ĐK (Lý do biến động) như sau: “Nhận … (ghi hình thức chuyển quyền sử dụng đất) …m2 đất (ghi diện tích đất nhận chuyển quyền); tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng do nhận chuyển quyền và đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01/7/2007 đến trước ngày 01/7/2014 là … m2 và từ ngày 01/7/2014 đến nay là … m2 (ghi cụ thể diện tích nhận chuyển quyền theo từng loại đất, từng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)”;

  1. b) Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

  1. c) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  2. d) Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

đ) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.

  1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, gồm có:
  2. a) Văn bản thanh lý hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có xác nhận đã được thanh lý hợp đồng;
  3. b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”

Lưu ý: Tùy trường hợp là sang tên khi thừa kế, hoặc sang tên khi chuyển nhượng, tặng cho mà chuẩn bị hồ sơ tương ứng

Bước 2:

Cá nhân, hộ gia đình nộp hồ sơ tại:

  • Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất.
  • UBND cấp xã nơi có đất (xã, phường, thị trấn) nếu có nhu cầu.

Bước 3 : Văn phòng đăng kí đất đai tiếp nhận hồ sơ,

Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

Bước 4: Cá nhân, hộ gia đình nộp tiền (thuế, lệ phí) thì nộp theo thông báo gồm:

Thuế thu nhập cá nhân  : bên chuyển nhượng

Lệ phí trước bạ : do bên nhận chuyển nhượng nộp

Thuế thẩm định hồ sơ: do bên nhận chuyển nhượng nộp

Hoặc hai bên có thể thỏa thuận với nhau về việc nộp phí

Bước 5 :Trả kết quả

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về thủ tục chuyển đổi bìa đất. Khi muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất, bạn phải đăng kí tại cơ quan có thẩm quyền và nộp lệ phí theo quy đinh. Nếu còn thắc mắc nào khác, đừng quên mà hãy gọi cho chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng nhất.

Đánh giá post

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận