Thủ Tục Cấp Sổ Định Mức Miễn Thuế Hàng Hóa Cập Nhật 2020

Thủ Tục Cấp Sổ Định Mức Miễn Thuế Hàng Hóa
Thủ Tục Cấp Sổ Định Mức Miễn Thuế Hàng Hóa

Sổ định mức miễn thuế hàng hóa được áp dụng cho đối tượng nào? Thủ tục xin cấp được thực hiện như thế nào? ACC xin giới thiệu Thủ tục cấp sổ định mức miễn thuế hàng hóa cập nhật 2020.

1. Các quy định về sổ định mức hàng miễn thuế

Sổ định mức hàng miễn thuế do Cục Lễ tân Nhà nước cấp cho tập thể, cá nhân thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam trong đó quy định các loại hàng hóa và số lượng được mua hoặc nhập khẩu miễn thuế. Sổ định mức mua hàng miễn thuế gồm 02 bản, 01 bản cấp cho cơ quan và cá nhân sử dụng, 01 bản lưu tại Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo quy định chung, sổ mua hàng của cơ quan sẽ được đổi mỗi năm một lần. Trường hợp mất sổ, cơ quan phải làm công hàm gửi tới Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh để xin cấp sổ mới. Sở Ngoại vụ sẽ cấp sổ mới sau khi đối chiếu các thông tin với sổ lưu.

2. Thủ tục cấp sổ định mức miễn thuế hàng hóa cập nhật 2020

2.1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ được miễn thuế nhập khẩu gửi hồ sơ đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu cho Cục Hải quan/Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại giao) hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyề
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế cho Cục Lễ tân Nhà nước – Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền, bao gồm:
    • Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Nhân viên hành chính kỹ thuật thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, nhân viên lãnh sự thuộc cơ quan lãnh sự được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
    • Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, viên chức của cơ quan này được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
  • Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở của cơ quan, tổ chức, bao gồm:
    • Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc, thành viên của cơ quan này được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
    • Cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, thành viên của cơ quan này được miễn thuế nhập khẩu theo quy định trong các thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi Chính phủ đó.

Bước 2: Xét duyệt hồ sơ

Cục Hải quan/Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại giao) hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ về việc tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, yêu cầu người gửi hồ sơ bổ sung hồ sơ còn thiếu, thông báo kết quả xử lý thủ tục hành chính.

2.2. Cách thức thực hiện

Thủ tục cấp sổ định mức miễn thuế hàng hóa có thể thực hiện theo 02 cách:

  • Nộp trực tiếp tại Cục Hải quan/Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại giao) hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền;
  • Nộp bằng đường bưu chính;

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thành phần hồ sơ:

Trường hợp việc cấp Sổ định mức miễn thuế thuộc thẩm quyền của Cục Hải quan:

a) Hồ sơ đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế đối với cơ quan, tổ chức:

  • Công văn đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ: 01 bản chính.
  • Công văn thông báo về việc thành lập cơ quan đại diện tại Việt Nam khi cấp Sổ định mức miễn thuế lần đầu: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.

b) Hồ sơ đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế đối với cá nhân:

  • Công văn đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ: 01 bản chính.
  • Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với thành viên của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.

Trường hợp việc cấp Sổ định mức miễn thuế thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại gia:

a) Hồ sơ đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế đối với cơ quan, tổ chức:

  • Công văn đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ: 01 bản chính.
  • Công văn thông báo về việc thành lập cơ quan đại diện tại Việt Nam khi cấp Sổ định mức miễn thuế lần đầu: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.

b) Hồ sơ đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế đối với cá nhân:

  • Công văn đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ: 01 bản chính.
  • Chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.

2.4. Thời hạn giải quyết

05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Người nộp thuế (Tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ).

2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính

a) Trường hợp cấp Sổ định mức miễn thuế thuộc thẩm quyền của Cục Hải quan:

  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở của cơ quan, tổ chức
  • Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở của cơ quan, tổ chức
  • Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có.

b) Trường hợp cấp Sổ định mức miễn thuế thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao

  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại giao) hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền
  • Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại giao) hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền
  • Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có.

2.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Các mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ:

  • Mẫu số 01 – Công văn đề nghị cấp sổ định mức của tổ chức.
  • Mẫu số 02 – Công văn đề nghị cấp sổ định mức của cá nhân.

Trên đây là toàn bộ thông tin về Thủ tục cấp sổ định mức miễn thuế hàng hóa cập nhật 2020 do ACC cung cấp.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận