Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ Hàng Hoá (C/O) Form Mexico 2022

Công ty Luật ACC

Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ Hàng Hoá (C/O) Form Mexico 2022

Công ty Luật ACC

03/07/2020

Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ Hàng Hoá (C/O) Form Mexico
Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ Hàng Hoá (C/O) Form Mexico

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là một chứng từ quan trọng trong việc thực hiện xuất nhập khẩu. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin về thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Form Mexico

1. C/O Form Mexico là gì?

C/O Form Mexico (thường được gọi là Anexo III) là C/O được cấp cho hàng dệt may, giày dép xuất khẩu sang Mexico theo quy định của Mexico.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp

Hiện nay, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) là đơn vị được Bộ Công thương ủy quyền cấp C/O Form Mexico.

  • Hồ sơ C/O Form Mexico bao gồm những gì?

Đối với thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định (có thay đổi về định mức số lượng, định mức trọng lượng, mã HS, trị giá và nguồn cung nguyên liệu đối với cả nguyên liệu đầu vào hoặc sản phẩm đầu ra mỗi lần cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa), hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ theo mẫu;
  • Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;
  • Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không phải khai báo hải quan theo quy định của pháp luật không cần nộp bản sao tờ khai hải quan;
  • Bản sao hóa đơn thương mại (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
  • Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
  • Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định;
  • Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác;
  • Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
  • Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất của thương nhân; hoặc yêu cầu thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung các chứng từ dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) như: Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất); hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất); giấy phép xuất khẩu (nếu có); chứng từ, tài liệu cần thiết khác.

Đối với thương nhân sản xuất và xuất khẩu sản phẩm cố định (không thay đổi về định mức số lượng, định mức trọng lượng, mã HS, trị giá và nguồn cung nguyên liệu đối với nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra), hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa lần đầu tiên bao gồm các chứng từ trên. Từ lần đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tiếp theo, thương nhân chỉ cần nộp các chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ trên. Các chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nêu tại điểm e, điểm g và điểm h có giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Trong trường hợp có sự thay đổi trong thời hạn 2 năm này, thương nhân cập nhật thông tin liên quan đến các chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Lưu ý: Trong trường hợp chưa có các chứng từ tờ khai xuất khẩu và hóa đơn thương mại, thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được phép nộp các chứng từ này sau nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Sau thời hạn này nếu thương nhân không nộp bổ sung chứng từ, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa yêu cầu thu hồi hoặc hủy Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp.

3. Thủ tục xin cấp C/O Form Mexico

Quy trình cấp C/O Form Mexico được thực hiện như sau:

Bước 1: Đăng ký hồ sơ thương nhân

Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa lần đầu tiên phải đăng ký hồ sơ thương nhân với Tổ cấp C/O của VCCI và chỉ được xem xét cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa khi đã đăng ký hồ sơ thương nhân đầy đủ và hợp lệ. Hồ sơ thương nhân bao gồm:

  • Đăng ký mẫu chữ ký của người đại diện theo pháp luật của thương nhân hoặc người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, ký Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và mẫu con dấu của thương nhân;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (có dấu sao y bản chính của thương nhân);
  • Danh mục cơ sở sản xuất ra hàng hóa đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (nếu có).

Hồ sơ thương nhân được khai báo qua trang điện tử: comis.covcci.com.vn

Mọi thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được cập nhật tại trang điện tử: comis.covcci.com.vn. Trong trường hợp không có thay đổi, hồ sơ thương nhân vẫn phải được cập nhật 2 năm một lần.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O

Doanh nghiệp khai báo hồ sơ trên hệ thống. Hệ thống VCCI sẽ tự động cấp số C/O khi doanh nghiệp hoàn thành kê khai trên hệ thống.

Bước 3: Tiếp nhận và xem xét hồ sơ

VCCI kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong các nội dung sau:

  • Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O;
  • Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng từ cần bổ sung);
  • Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này);
  • Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP;
  • Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).

Bước 4: Cấp C/O

Sau quá trình kiểm tra, VCCI cấp C/O cho thương nhân.

1. Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi VCCI nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống. Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi VCCI nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy đối với trường hợp thương nhân đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ http://comis.covcci.com.vn/ của VCCI.

2. Mẫu C/O Form Mexico

ANEXO III

CERTIFICADO DE PAIS DE ORIGEN

 

(INSTRUCCIONES AL REVERSO)

LLENAR A MAQUINA O CON LETRA DE MOLDE

1.      Exportador

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Productor

 

 

 

 

3. Importador

 

 

 

 

4. Clasificación

Arancelaria

5. Descripción y Cantidad de la(s) mercancía(s)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Factura  7. Criterio de

Origen

8. País de

Origen

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

    
9. Persona o entidad que certifica.

Declaro, bajo protesta de decir verdad, que la información contenida en este documento es verdadera y exacta. Me comprometo a comu-nicar por escrito a todas las personas a quienes enfregue el presente certificado, de cualquier cambio que pudiera afectar la exactitud o validez del mismo. Este certificado se compone de           hojas, incluyendo todos sus anexos.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Nombre y firma)

10. Declaración del Importador.

Declaro, bajo protesta de decir verdad, que la información contenida en este documento es verdadera y exacta y me hago responsable de comprobar lo aquí declarado. Estoy consciente que seré responsible por cualquier declaración falsa u omisión hecha en o relacionada con el presente documento. Me comprometo a conservar y presentar a la autoridad competente la información, documentos, pruebas necesa-rios que respalden el contenido del presente certificado, así como comunicar por escrito a dicha autoridad de cualquier cambio que pudiera afectar la exactitud o validez del mismo.

 

 

 

 

 

 

 

 

(Nombre y firma)

11. Organismo o autoridad extranjera.

Declaro que he tenido a mi vista la información, documentos y pruebas suficientes a mi buen entender, para comprobar que la información contenida en el presente certificado es verdadera y exacta.

 

 

 

 

 

(Ciudad, país, fecha, firma y sello)

Hướng dẫn kê khai C/O Form Mexico

  • Ô 1: Kê khai tên đầy đủ, địa chỉ (bao gồm cả tỉnh/thành phố, nước), điện thoại, fax, mã số thuế/tài chính của người xuất khẩu hàng vào Mexico (*).
  • Ô 2: Kê khai tên đầy đủ, địa chỉ (bao gồm cả tỉnh/thành phố, nước), điện thoại, fax, mã số thuế của người sản xuất hàng Việt Nam.
  • Ô 3: Kê khai tên đầy đủ, địa chỉ (bao gồm cả tỉnh/thành phố, nước), điện thoại, fax, mã số thuế/tài chính của người nhập khẩu hàng Mexico
  • Ô 4: Kê khai mã H.S 6 số tương ứng của từng mặt hàng mô tả trên ô 5.
  • Ô 5: Kê khai tên, mô tả và số lượng của từng mặt hàng. Tên và mô tả hàng trên C/O phải tương ứng với tên, mô tả hàng trên hóa đơn thương mại, cũng như phù hợp với mã H.S.

Ghi rõ số, ngày tờ khai hải quan hàng xuất (nếu đã có) trên ô 5: CUSTOMS DECLARATION FOR EXPORT COMMODITIES No. <số đầy đủ của tờ khai hải quan hàng xuất> DATED <ngày tờ khai hải quan hàng xuất>. Trường hợp người khai báo hải quan và người gửi hàng khác nhau phải ghi rõ thêm về người khai báo: DECLARED BY <người khai báo>.

Lưu ý:

Kê khai số container, số niêm chì (cont./seal No. ..) nếu đã xác định.

Kê khai tên cụ thể và mô tả rõ về hàng hóa. Không được khai sai, hoặc khai không rõ về hàng hóa như GENERAL MERCHANDISE (hàng tổng hợp), AND OTHER GOODS (..và các hàng khác), v.v.

  • Ô 6: kê khai số hóa đơn thương mại (commercial invoice number) (*).
  • Ô 7: kê khai tiêu chuẩn xuất xứ mà hàng hóa đáp ứng; cụ thể:
    • Khai chữ A nếu hàng hóa có xuất xứ thuần túy Việt Nam
    • Khai chữ B nếu hàng hóa được sản xuất chỉ từ các nguyên liệu có xuất xứ Việt Nam.
    • Khai chữ C nếu có sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ Việt Nam để sản xuất hàng hóa và mỗi nguyên liệu này đều có mã H.S khác mã H.S của sản phẩm.
  • Ô 8: Kê khai nước xuất xứ của hàng hóa.
  • Ô 9: Kê khai số trang (kể cả phụ lục nếu có) của C/O sau từ “Este certificado se compone de”; kê khai tên đầy đủ và ký đóng dấu bởi người có thẩm quyền của người sản xuất Việt Nam hoặc người xuất khẩu.
  • Ô 10: Hoàn thiện sau bởi người nhập khẩu Mexico.
  • Ô 11: Kê khai tỉnh/thành phố, nước, ngày ký của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O (VCCI).

Lưu ý: Theo quy định của Mexico, kể từ 4/9/2007, nếu có 1 bên thứ ba liên quan đến việc xuất khẩu hàng sang Mexico:

  • Ô 1: khai tên, địa chỉ, nước, tel, fax, mã số thuế của nhà xuất khẩu đầu tiên (Việt Nam) và nhà xuất khẩu cuối cùng (trực tiếp bán hàng cho nhà nhập khẩu Mexico)
  • Ô 6: khai số, ngày invoice của 2 nhà xuất khẩu kể trên.

Từ 1/1/2007, Form Mexico không cần phải thị thực tại Đại sứ quán Mexico tại Hà Nội.

Trên đây là một số thông tin về thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Form Mexico. Trước khi thực hiện, các cá nhân, tổ chức nên tìm hiểu các quy định pháp luật có liên quan để việc thực hiện được nhanh chóng và hiệu quả.

Đánh giá post
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận