Thủ Tục Cấp GCN Kinh Doanh Thể Thao Hoạt Động Golf

Thủ Tục Cấp GCN Kinh Doanh Thể Thao Hoạt Động Golf
Thủ Tục Cấp GCN Kinh Doanh Thể Thao Hoạt Động Golf

Để kinh doanh hoạt động golf, doanh nghiệp phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin về thủ tục cấp GCN kinh doanh thể thao hoạt động golf.

I. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao golf của doanh nghiệp

1. Nhân viên chuyên môn

Nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm:

  • Người hướng dẫn tập luyện thể thao phảiđáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
  • Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
  • Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
  • Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Nhân viên cứu hộ.
  • Nhân viên y tế.

2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện

  • Đối với sân tập Golf ngoài trời:
    • Sân Golf được bố trí theo yêu cầu kỹ thuật và nội dung thi đấu phù hợp với tính chất và quy mô của giải đấu; được Hiệp hội Golf Việt Nam tiến hành kiểm tra, đánh dấu và xác nhận độ khó của sân theo luật thi đấu môn Golf.
    • Tại những khu vực giáp đường giao thông, khu dân sinh phải có hàng rào ngăn cách ở khu vực giới hạn của sân Golf cao ít nhất 20m, cao dần đều đến ít nhất là 40m kể từ khu vực phát bóng đến điểm cách điểm phát bóng 150m.
    • Có khu vực thay đồ, nhà vệ sinh.
    • Có lưới bảo vệ cao ít nhất là 20m ở hai bên và phía trước đường tập (lane);
    • Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm phát bóng của đường tập không nhỏ hơn 2,5m;
    • Trường hợp sân tập Golf có kích thước chiều dài nhỏ hơn 200m thì phải có lưới bảo vệ ở trên nóc đường tập;
    • Trường hợp sân tập Golf trên hồ phải có phao ngăn cách giữa khu vực tập luyện và khu vực bên ngoài, biển cảnh báo.
  • Đối với sân tập Golf trong nhà:
    • Có kích thước chiều dài ít nhất là 6m, chiều rộng ít nhất là 5m và chiều cao ít nhất là 3,5m;
    • Ở hai bên, phía trước và nóc của đường tập có vật liệu giảm chấn như lưới, mút để đảm bảo khi bóng đánh vào đạt độ nảy không quá 1,5m;
    • Trường hợp phòng tập có nhiều đường tập:
    • Khoảng cách giữa các điểm phát bóng không nhỏ hơn 2,5m;
    • Có lưới ngăn cách giữa các đường tập cao đến trần của sân tập Golf trong nhà.
  • Trang thiết bị dùng để tập luyện phải đảm bảo theo quy định của Hiệp hội Golf quốc tế.
  • Nội quy sân tập Golf bao gồm những nội dung chủ yếu sau: đối tượng được phép tham gia tập luyện, trang phục khi tập luyện Golf, giờ luyện tập, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện và các quy định khác.

3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu

  • Sân Golf được bố trí theo yêu cầu kỹ thuật và nội dung thi đấu phù hợp với tính chất và quy mô của giải đấu; được Hiệp hội Golf Việt Nam tiến hành kiểm tra, đánh dấu và xác nhận độ khó của sân theo luật thi đấu môn Golf.
  • Có bản đồ mô tả một số vị trí chính: khu vực phát bóng, vị trí từng hố golf, vị trí tạo độ khó của sân và vị trí địa điểm nghỉ sau vòng đấu.
  • Tại những khu vực giáp đường giao thông, khu dân sinh phải có hàng rào ngăn cách ở khu vực giới hạn của sân Golf cao ít nhất 20m, cao dần đều đến ít nhất là 40m kể từ khu vực phát bóng đến điểm cách điểm phát bóng 150m.
  • Bố trí điểm sơ cứu, cấp cứu tại các khu vực trên sân Golf; đảm bảo thuận lợi cho xe cứu thương di chuyển.
  • Có khu vực thay đồ, nhà vệ sinh.
  • Có cờ, còi và biển báo hiệu đánh dấu các mốc khoảng cách.
  • Có thiết bị cảnh báo và hệ thống báo động khi có sét.
  • Trang thiết bị, dụng cụ thi đấu môn Golf đảm bảo theo quy định của Hiệp hội Golf quốc tế.
  • Phương tiện di chuyển cho các thành viên tổ chức, điều hành và các vận động viên trong quá trình thi đấu.
  • Bộ đàm, đồng hồ bấm giờ, còi báo hiệu, loa thông báo cho các thành viên tổ chức và điều hành giải; đồng hồ thông báo tại hố số 1, hố số 10 và khu vực sân tập.

II. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thể thao Golf

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo mẫu
  • Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo mẫu(có kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn nếu thuộc trường hợp quy định tại các điều 15, 16 và 17 của Nghị định 36/2019/NĐ-CP).

1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thể thao golf

Bước 1. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.

Bước 2: Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện) cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

2. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao

Kính gửi: Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.

  1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (viết bằng chữ in hoa): ………………………………………………………………………………………..

Tên giao dịch (nếu có): …………………………………………………………………….

Tên viết tắt (nếu có): ……………………………………………………………………….

  1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: …… do: ………. cấp ngày…..tháng…..năm….., đăng ký thay đổi lần thứ …. ngày …. tháng…. năm ……
  2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………….Fax: …………………………………………………………….

Website: ………………………..Email: ……………………………………………………

  1. Họ tên người đại diện theo pháp luật: ……………………………………………………

Giới tính: ………………………..Chức danh: ……………………………………………..

Sinh ngày: …../…../ …… Dân tộc: ………….Quốc tịch: …………………………………..

Số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu: ……………………

Ngày cấp: …../ …../ ……Nơi cấp: ………………………………………………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………

  1. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ……………………………………………….
  2. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp …………….. để kinh doanh hoạt động thể thao …………………………. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh) theo quy định tại Nghị định số ……………../2019/NĐ-CP ngày…..tháng…. năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
  3. Cam kết:

– Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt động thể thao;

– Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao./.

………., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

3. Mẫu bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao

CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

BẢN TÓM TẮT

Tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh ………………… (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)

Kính gửi: Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.

– Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (viết bằng chữ in hoa):…………………………………………………………………………………………

– Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………….Fax: ………………………………………………

Website: ……………………………………………………………………………………

Email: ………………………………………………………………………………………

Sau đây là tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh …(ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh) của …………………………(tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện) như sau:

  1. Nhân viên chuyên môn (trong trường hợp phải có nhân viên chuyên môn theo quy định tại Nghị định số …………./2019/NĐ-CP ngày….tháng…. năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao):

– Số lượng: ………………………………………………………………………………..

– Trình độ chuyên môn của từng nhân viên (đáp ứng quy định tại Nghị định số ………../2019/NĐ-CP ngày…. tháng ….. năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao).

  1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao, khu vực kinh doanh:

Mô tả về cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao, khu vực kinh doanh (đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định số ……………/2019/NĐ-CP ngày…. tháng …. năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.): ……………..

  1. Tự xác định nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh: ……………………………..

Chúng tôi cam kết:

– Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai;

– Duy trì việc đáp ứng các điều kiện nêu trên trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các điều kiện đã trình bày./.

  DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

Trên đây là một số thông tin pháp lý liên quan đến thủ tục cấp GCN kinh doanh thể thao hoạt động golf. Trước khi thực hiện thủ tục này, cá nhân, tổ chức nên tìm hiểu kỹ các quy định có liên quan để việc thực hiện được nhanh chóng, hiệu quả.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận