Niên hạn sử dụng là thời gian cho phép sử dụng xe một cách hợp pháp để lưu thông trên đường phố, hay nói khác đi là thời hạn sử dụng xe ô tô. Thời hạn sử dụng xe ô tô theo quy định của pháp luật? Các căn cứ xác định niên hạn sử dụng của ô tô? Hãy cùng theo dõi bài viết của Công ty Luật ACC để hiểu rõ vấn đề này nhé.
Dưới đây là một số chia sẻ của chúng tôi muốn gửi tới quý độc về thời hạn sử dụng xe ô tô theo quy định của pháp luật?

Thời hạn sử dụng xe ô tô theo quy định của pháp luật
1. Niên hạn sử dụng xe ô tô là gì?
Niên hạn sử dụng là thời gian cho phép sử dụng xe một cách hợp pháp để lưu thông trên đường phố, hay nói khác đi là thời hạn sử dụng xe ô tô. Theo pháp luật Việt Nam, quy định niên hạn sử dụng xe ô tô được áp dụng cho cả xe chở hàng và xe chở người. Trong đó, xe chở hàng (ô tô tải) có kết cấu và trang bị chủ yếu sử dụng để chở hàng hóa. Ô tô chở người là mẫu xe có kết cấu và trang bị để chở người cùng hành lý mang theo.
2. Thời hạn sử dụng ô tô
Căn cứ theo điều 4 nghị định 95/2009/NĐ-CP thời hạn sử dụng ô tô được quy định như sau:
- Không quá 25 năm đối với xe ô tô chở hàng.
- Không quá 20 năm đối với xe ô tô chở người.
- Không quá 17 năm đối với xe ô tô chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành xe ô tô chở người trước ngày 01 tháng 01 năm 2002.
Như vậy, đối với một số loại xe phổ biến, thời hạn sử dụng ô tô chở hàng là 25 năm, trong khi đó niên hạn sử dụng xe chở người trên 10 chỗ ngồi là 20 năm. Ô tô chở người dưới 9 chỗ (gồm cả người lái) không có niên hạn sử dụng.
3. Thời điểm tính niên hạn sử dụng
Căn cứ theo điều 5 nghị định 95/2009/NĐ-CP thời điểm tính niên hạn sử dụng ô tô được quy định như sau:
- Niên hạn sử dụng của xe ô tô được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe.
- Một số trường hợp đặc biệt khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép, niên hạn sử dụng được tính từ năm đăng ký xe ô tô lần đầu.
4. Căn cứ xác định niên hạn sử dụng của ô tô
Căn cứ điều 7 Thông tư Số: 21/2010/TT-BGTVT về các căn cứ xác định về thời hạn sử dụng của ô tô như sau:
- Niên hạn sử dụng của ô tô quy định tại Điều 4 Nghị định 95/2009/NĐ-CP được tính theo năm, kể từ năm sản xuất của ô tô và xác định căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau đây:
- Số nhận dạng của xe (số VIN);
- Số khung của xe;
- Các tài liệu kỹ thuật: Catalog, sổ tay thông số kỹ thuật, phần mềm nhận dạng hoặc các thông tin của Nhà sản xuất;
- Thông tin trên nhãn mác của Nhà sản xuất được gắn hoặc đóng trên ô tô;
- Hồ sơ lưu trữ như: Giấy chứng nhận chất lượng; Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với ô tô sản xuất trong nước; Biên bản kiểm tra hoặc nghiệm thu, Giấy chứng nhận chất lượng phương tiện cơ giới đường bộ cải tạo đối với ô tô cải tạo; Hồ sơ gốc do cơ quan công an quản lý; Chứng từ nhập khẩu.
- Ô tô không có ít nhất một trong những tài liệu, hồ sơ, cơ sở nêu tại khoản 1 của Điều này được coi là hết niên hạn sử dụng.
5. Mức phạt hiện hành khi điều khiển xe quá niên hạn sử dụng
Căn cứ theo điểm b khoản 5 điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP luật Việt Nam, hành vi điều khiển xe quá thời hạn sử dụng bị xử phạt ở mức sau:
“5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- b) Điều khiển xe quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông (đối với loại xe có quy định về niên hạn sử dụng)”
Đối với các loại xe có niên hạn sử dụng được quy định rõ ràng, việc điều khiển xe quá niên hạn bị phạt tiền từ 4 - 6 triệu đồng, đồng thời bị tịch thu phương tiện và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 - 3 tháng.
Mức phạt xe quá niên hạn trên đây tương đối cao, kéo theo nhiều hệ luỵ thủ tục hành chính (tước giấy phép lái xe, tịch thu phương tiện), vì vậy chủ sở hữu xe nên lưu ý tìm hiểu niên hạn sử dụng xe ô tô để hạn chế rủi ro không đáng có.
Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi chia sẻ về thời hạn sử dụng xe ô tô theo quy định của pháp luật? để quý độc giả hiểu rõ hơn về vấn đề này. Công ty Luật ACC chuyên hỗ trợ khách hàng về thủ tục về đăng ký đất đai nhanh chóng, nếu bạn có nhu cầu vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất nhé.
Nội dung bài viết:
Bình luận