Quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan nhập khẩu

Nhập khẩu là một hoạt động không thể thiếu trong bối cảnh hội nhập kinh tế như hiện nay. Tuy nhiên để thực hiện hoạt động này, đòi hỏi các cá nhân, tổ chức phải thực hiện một quy trình thủ tực rất nghiệm ngặt trong đó là quy trình khai báo với tờ khai hải quan. Vậy tờ khai hải quan là gì và thời hạn làm thủ tục hải quan nhập khẩu là như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Tờ Khai Nhập Khẩu

Thời hạn làm thủ tục hải quan nhập khẩu

1. Định nghĩa về tờ khai hải quan

Tờ khai hải quan có lẽ không còn xa lạ gì với những người làm trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu hàng hóa. Theo đó, đây là văn bản được dùng để chủ hàng hóa kê khai đầy đủ về thông tin chi tiết của hàng hóa hoặc phương tiện khi xuất khẩu, nhập khẩu ra, vào lãnh thổ Việt Nam.

Một số thông tin về hàng hóa cần kê khai như:

- Mã số hàng hóa;

- Xuất xứ;

- Số lượng;

- Đơn giá;

- Trị giá.

Đồng thời người kê khai còn phải điền các thông tin khác như: Mã số thuế của người xuất/nhập khẩu; mã số thuế của người được ủy quyền (nếu có); mã số thuế đại lý hải quan….

Người kê khai Tờ khai còn phải cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác các thông tin đã kê khai sau đó ký, ghi rõ họ tên và đánh dấu.

2. Đăng ký tờ khai hải quan

Căn cứ Điều 30 Luật Hải quan 2014 quy định về đăng ký tờ khai hải quan như sau:

- Phương thức đăng ký tờ khai hải quan được quy định như sau:

+ Tờ khai hải quan điện tử được đăng ký theo phương thức điện tử;

+ Tờ khai hải quan giấy được đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải quan.

- Tờ khai hải quan được đăng ký sau khi cơ quan hải quan chấp nhận việc khai của người khai hải quan. Thời điểm đăng ký được ghi trên tờ khai hải quan.

Lưu ý: Trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo lý do bằng văn bản giấy hoặc qua phương thức điện tử cho người khai hải quan biết.

3. Hồ sơ hải quan

- Hồ sơ hải quan gồm:

+ Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;

+ Chứng từ có liên quan.

Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử.

Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan.

Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp.

- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Hải quan 2014.

4. Thời hạn nộp tờ khai hải quan

Căn cứ Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau:

- Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:

+ Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;

+ Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này.

- Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.

- Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau:

+ Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia;

+ Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan.

5. Xử lý vi phạm khi quá thời hạn khai báo hải quan

Căn cứ Điều 7 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính khi vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế như sau:

- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng thời hạn quy định thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Khai, nộp, xuất trình, cung cấp thông tin hồ sơ hải quan, trừ vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này và điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định này;

+ Khai sửa đổi, bổ sung khi có sự thay đổi thông tin số hiệu container hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất hàng, phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu;

+ Tái xuất phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức qua lại khu vực cửa khẩu để giao, nhận hàng hóa;

+ Khai bổ sung về trị giá hải quan quá thời hạn quy định đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức, hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Theo đó nếu tổ chức nộp hồ sơ hải quan không đúng thời hạn quy định thì có thể bị xử phạt hành chính từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Nếu là cá nhân vi phạm thì có thể bị xử phạt hành chính từ 250.000 đồng đến 500.000 đồng (do mức phạt tiền đối với cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức, căn cứ điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 128/2020/NĐ-CP).

Trên đây là toàn bộ thông tin về thời hạn làm thủ tục hải quan nhập khẩu, nếu có thắc mắc về thủ tục xuất nhập khẩu, hãy liên hệ ACC để được hỗ trợ tư vấn trực tiếp.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo